khoahoc.vietjack.com

Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 624,704 câu hỏi trên 12,495 trang )

Số?

Xem chi tiết 98 lượt xem 6 tháng trước

Số?

Xem chi tiết 94 lượt xem 6 tháng trước

Số ?

Xem chi tiết 89 lượt xem 6 tháng trước

Từ kiến thức đã học về công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay ở Việt Nam, anh/chị hãy thực hiện nhiệm vụ sau: a) Hãy xác định các nội dung cơ bản trong bảng sau thuộc giai đoạn nào của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay?   NỘI DUNG CƠ BẢN Giai đoạn Xác định khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. (1)..................................... Xây dựng (tiếp tục phát triển) nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hóa thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. (2)...................................... Gắn việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá với từng bước phát triển kinh tế tri thức. (3)..................................... Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, … quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”. (4).....................................     b) Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay để lại những bài học kinh nghiệm gì? Nêu một vài hành động cụ thể của em để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.

Xem chi tiết 289 lượt xem 5 tháng trước

Viết (theo mẫu) :

Xem chi tiết 92 lượt xem 6 tháng trước

>; <; = ?

Xem chi tiết 89 lượt xem 6 tháng trước

Hai quần thể rắn nước thuộc cùng một loài có số lượng cá thể rất lớn. Quần thể I sống trong môi trường đất ngập nước có số cá thể gấp 3 lần số cá thể của quần thể II sống trong hồ nước. Biết rằng, gene quy định tính trạng màu sắc vảy có hai allele: allele A quy định có sọc trên thân là trội hoàn toàn so với allele a quy định không sọc; quần thể I có tần số allele A là 0,8; quần thể II có tần số allele a là 0,3. a.   Do hai khu vực sống gần nhau, nên 25% cá thể của quần thể đất ngập nước di cư sang khu vực hồ và có 20% cá thể từ hồ di cư sang khu đất ngập nước. Việc di cư này diễn ra đồng thời trong thời gian ngắn và cũng không làm thay đổi sức sống, sức sinh sản của các cá thể. Hãy tính tần số các allele của hai quần thể sau khi di - nhập cư. b.   Người ta đào một con mương lớn nối liền khu đất ngập nước với hồ nước nên các cá thể của hai quần thể dễ dàng di chuyển qua lại và giao phối ngẫu nhiên tạo thành một quần thể mới. Biết rằng quần thể mới không chịu tác động của bất kỳ nhân tố tiến hóa nào. Hãy tính tần số các allele và thành phần kiểu gene của nó sau một mùa sinh sản. c.   Khi môi trường sống thay đổi, kiểu hình không sọc trở nên bất lợi và bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn. Nhưng sau nhiều thế hệ, người ta vẫn quan sát thấy cá thể rắn không sọc xuất hiện dù rất hiếm. Biết rằng quần thể không chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào khác. Hãy giải thích hiện tượng trên.

Xem chi tiết 400 lượt xem 6 tháng trước

Gregor Mendel đã mô tả sự di truyền của hình dạng hạt đậu trơn và nhăn. Ông chỉ ra rằng kiểu hình trơn (R) là trội hoàn toàn so với kiểu hình nhăn (r). Sau đó khoảng 135 năm, gene SBE1 kiểu dại và allele đột biến xuất hiện do một yếu tố di truyền vận động chèn vào gene SBE1 kiểu dại được phát hiện là nguyên nhân gây ra kiểu hình nhăn. Gene SBE1 mã hóa cho một loại enzyme tham gia vào quá trình sinh tổng hợp tinh bột. So với hạt trơn, hạt nhăn có hàm lượng đường sucrose cao hơn và hàm lượng tinh bột thấp hơn. Trong phản ứng PCR, một cặp mồi liên kết vào hai vùng biên (biên phải và biên trái) của vị trí chèn yếu tố di truyền vận động, được dùng để khuếch đại mẫu DNA thu được từ hệ gene. Các sản phẩm PCR được phân tích bằng điện di trên gel agarose. Một nhà di truyền học đã thực hiện 2 phép lai độc lập (I và II) giữa hai cặp cây đậu Hà Lan. 30 cây lai thu từ mỗi phép lai được phân tích bằng phản ứng PCR nêu trên. Mỗi làn điện di trên gel ở Hình 5 đại diện cho một cây lai thế hệ con. Ghi chú: Mũi tên hướng xuống chỉ chiều điện di Hình 5 a.   Trong mỗi làn điện di, băng của allele quy định kiểu hình hạt nhăn là băng 1 hay băng 2? Giải thích. b.   Quy ước: R quy định hạt trơn, r quy định hạt nhăn. Hãy xác định kiểu gene của cặp bố mẹ ở mỗi phép lai I và II. Sử dụng kết quả điện di sản phẩm PCR để chứng minh. c.   Trong phép lai I, mức độ hoạt động của enzyme SBE1 ở cây 2 sẽ cao hơn hay thấp hơn ở cây 3? Giải thích.

Xem chi tiết 331 lượt xem 6 tháng trước

Cá thể A trong phả hệ ở hình 7.1 đã được chuẩn đoán mắc bệnh đa polyp tuyến - một dạng ung thư đại tràng có tính di truyền. Trong phả hệ này, hình tròn/vuông được gạch sọc chỉ những người mắc đa polyp. Sau khi thực hiện nhiều thí nghiệm khác nhau trong thời gian dài, các nhà nguyên cứu đã xác định được nguyên nhân gây bệnh là do một đột biến ở gene APC. Thực hiện phản ứng PCR để khếch đại gene APC của cá thể A thì phát hiện thấy gene APC ở người này mang đột biến vô nghĩa. Đột biến này tạo ra vị trí cắt giới hạn duy nhất của enzyme Hpal ở trong gene APC. Các nhà nghiên cứu tiến hành thu thập mẫu ADN từ gan, thận, máu, phổi và khối u của người A, sau đó xử lý ADN chứa gene APC với Hpal và đem sản phẩm điện di trên gel agarose. Kết quả được thể hiện trong Hình 7.2. a.   Gene APC nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính X? Giải thích. b.  Quy ước allele kiểu dại của gene APC là B1, allele đột biến là B2. Hãy cho biết kiểu gene của tế bào khối u và tế bào sinh dưỡng của người A. c.  Ở mức độ tế bào, allele kiểu dại của gene APC là trội hay lặn so với allele đột biến? Từ đó, hãy nêu vai trò của gene APC trong tế bào bình thường. Giải thích sự di truyền của gene APC trong phả hệ trên.

Xem chi tiết 519 lượt xem 6 tháng trước

Ở một loài thực vật, dạng kiểu dại (không đột biến) có hoa màu xanh. Người ta sử dụng bức xạ tạo ra ba dòng đột biến đều có hoa màu trắng và khó phân biệt được bằng mắt thường, kí hiệu trắng 1, trắng 2 và trắng 3. Các đột biến này đều là các dòng thuần chủng, có kiểu gene ở trạng thái đồng hợp tử. Thực hiện các phép lai dưới đây để xác định kiểu gene của mỗi dòng, kết quả thu được ở bảng 6. Bảng 6 TT Phép lai P thuần chủng Kiểu hình các cây F1 Kiểu hình các cây F2 1 Hoa trắng 1 x Hoa xanh 100% hoa xanh F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng 2 Hoa trắng 2 x Hoa xanh 100% hoa xanh F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng 3 Hoa trắng 3 x Hoa xanh 100% hoa xanh F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng 4 Hoa trắng 1 x Hoa trắng 2 100% hoa trắng Không có dữ liệu 5 Hoa trắng 1 x Hoa trắng 3 100% hoa xanh Không có dữ liệu 6 Hoa trắng 2 x Hoa trắng 3 100% hoa xanh Cho F1 lai phân tích Fa: 75% hoa trắng: 25% hoa xanh a.   Giải thích kết quả di truyền tính trạng màu hoa của loài trên. Xác định kiểu gene của cây hoa xanh, các cây hoa trắng 1,2,3. b.  Cho các cây F1 của phép lai 5 lai với cây F1 của phép lai 6, xác định tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình ở đời F2? Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh, gene quy định tính trạng nằm trên NST thường.

Xem chi tiết 0.9 K lượt xem 6 tháng trước