Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 7: Bài toán Etilen, Axetilen cộng H2, Br2 có đáp án

  • 502 lượt thi

  • 11 câu hỏi

  • 45 phút

Câu 1:

Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được 2 sản phẩm hữu cơ khác nhau . Tên gọi của X là

Xem đáp án

Chọn đáp án A

X phản ứng với Br2 theo tỉ lệ 1:1 nên CTTQ của X là CnH2n

        CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

→ Chất hữu cơ Y là CnH2nBr2

Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ Y (ảnh 1)

Khi X phản ứng với HBr cho 2 sản phẩm hữu cơ khác nhau →  X là but-1-en

Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ Y (ảnh 2)

Câu 2:

Cho H2 và 1 anken có thể tích bằng nhau qua niken nung nóng ta thu được hỗn hợp A . Biết tỉ khối hơi của A với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa là 75%. Công thức phân tử của anken là 

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong cùng 1 điều kiện thì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol

Theo giả thiết ta chọn: nH2 = nCnH2n = 1 mol

CnH2n + H2 → CnH2n+2

Theo phương trình , số mol khí giảm chính là số mol của H2

H% = 75% → nH2(pư) = 0,75 mol

→ Số mol khí sau phản ứng là: n khí sau pư = nH2(sau pư) + nCnH2n(sau pư) + nCnH2n+2 = 1 + 1 - 0,75 = 1,25 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA = mH2 + mCnH2n = 2+14n

→ MA = mA/nA → 23.2,2 = mA/1,25 → mA = 58 → 2 + 14n = 58 → n = 4 → anken là C4H8


Câu 3:

Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm 2 hidrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi pư xảy ra hoàn toàn , có 4 gam brom đã pư và còn lại 1,12lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 .CTPT của 2 hidrocacbon là (biết các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nX = 1,68/22,4 = 0,075 mol; nBr2 = 0,025 mol

Khí còn lại = 1,12/22,4 = 0,05 mol → nkhí pư với Br2 = nX - n khí còn lại = 0,075 - 0,05 = 0,025 mol

→ nkhí pư với Br2 = nBr2 = 0,025 mol

→ Khí phản ứng với Br2 là anken → nanken = 0,025 mol

Khí còn lại là ankan, nankan = 0,05 mol

nCO2 = 2,8/22,4 = 0,125 mol

→ Đốt cháy hoàn toàn 0,075mol X thì sinh ra 0,125 mol khí CO2

→ Số C trung bình của X là: 0,125/0,075 = 1,67

→ Trong X phải chứa CH4 → nCH4 = 0,05 mol

Bảo toàn nguyên tố C: 0,05.1 + 0,025.n = 0,125 (n là số nguyên tử C trong anken)

→ n = 3 → anken đó là C3H6


Câu 4:

Cho 8,96l hỗn hợp X gồm C3H8, C2H2, C3H6, CH4 và H2 đi qua bột niken xúc tác nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng ta thu được 6,72l hỗn hợp khí Y không chứa H2. Tính thể tích hỗn hợp các hidrocacbon có trong X?

Xem đáp án
Chọn đáp án A.

Ta thấy thể tích hidrocacbon sau khi tham gia phản ứng cộng H2 không thay đổi, chỉ có thể tích giảm đi là H2 vào Hidrocacbon.

Suy ra: VX = 6,72 lit


Câu 5:

Hỗn hợp khí X chứa H2 và một hidrocacbon không no có 1 liên kết đôi. Tỉ khối của X đối với H2 là 9. Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 15. Công thức phân tử của anken là?

Xem đáp án
Chọn đáp án B.

Hỗn hợp Y không làm mất màu nước Brom, suy ra Hidrocacbon không no phản ứng hết thành hidrocacbon no, H2 còn dư.

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mX = mY

Hỗn hợp khí X chứa H2 và một hidrocacbon không no có 1 liên kết đôi. Tỉ khối của X đối với H2 là (ảnh 1)

CnH2n + H2 → CnH2n+2

Giả sử số mol Y là 3 mol, số mol của X là 5 mol.

Khi đó số mol X giảm sau phản ứng chính là số mol H2 phản ứng và cũng là số mol của Hidrocacbon.

nX giảm = 5-3 = 2 mol

nH2 (bđ) = 5-2 = 3 mol

Hỗn hợp khí X chứa H2 và một hidrocacbon không no có 1 liên kết đôi. Tỉ khối của X đối với H2 là (ảnh 2)

Vậy CTPT của anken là C2H4.


0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận