Bài tập về Amin, amino axit và protein có lời giải cực hay (P1)
25 người thi tuần này 4.6 2.9 K lượt thi 50 câu hỏi 55 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Ôn tập chương 8 lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Một số tính chất và ứng dụng của phức chất lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Sơ lược về phức chất lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Ôn tập chương 7 lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IIA lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Ôn tập chương 6 lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hỗn hợp E chứa X, Y có tỉ lệ mol tương ứng
1 : 3 → X : 0,02 mol và Y :0,06 mol
Gọi số mắt xích của X,Y lần lượt là
n,m → n + m = 10
Và 0,02n + 0,06m = 0,44 → n =4 và m = 6
Gọi số C trong X và Y lần lượt là x1 và y1
( 8 ≤ x1 ≤ 20, 12≤ y1 ≤ 30)
→ x1.0,02 + y1.0,06 = 0,44. 2 + 0,66
→ x1 + 3y1 = 77
luôn có 6.2 = 12 ≤ y1 ≤ 77 /3 = 25,5
Lập bảng chọn giá trị x1 = 14(2Gly-2Val)
và y1 = 21 (3Gly-3Val)
Vậy thủy phân Y thu được 3 Gly và 3 Val
Lời giải
Đặt CTPT của M là C5+6xH10+12xO3+xN2+2x
Theo đề bài ta có %O = 16∙3+x)/125+6x) + 16∙3+x) + 10 + 12x + 14∙2+ 2x) = 0,213018 -> x = 1,5
- Khi cho M tác dụng HCl thì
GlyAla(Lys)1,5 + 5HCl + 2,5H2O -> GlyHCl + AlaHCl + Lys(HCl)2
Áp dụng ĐLBT khối lượng: m(muối) = m(M) + 36,5n(HCl) + 18n(H2O) = 90,48 gam
-> Đáp án B
Lời giải
Gọi CTTQ của X là CnH2n+2-2k+xNxOx+1
X cháy -> nCO2 + (n+1-k+x/2) H2O + x/2N2
0,16------0,16n----0,16∙(n+1-k+x/2)
Mà n(CO2) – n(H2O) = 0,16 -> k-x/2 = 2
Do k = x nên nghiệm thỏa mãn là k = x = 4
Tương tự cho Y và Z
Vậy X, Y, Z đều là các tetrapeptit
Gọi n(X) = x; n(Y) = y; n(Z) = z -> n(NaOH) = 4x + 4y + 0,16∙4 và n(H2O) = x + y+ 0,16
Áp dụng ĐLBT khối lượng: 69,8 + 40∙4x + 4y + 0,16∙4 ) = 101,04 + 18∙( x + y+ 0,16)
-> x+y = 0,06 -> n(E) = 0,22 -> m(E) = 317,27
-> Z là (Ala)4 ( M = 302); m(X,Y) = m(E) – m(Z) = 21,48 -> M(X,Y) = 358
-> Y là (Ala)3Val (M = 330);
TH1: X là (Ala)(Val)3 (M = 386)
m(muối) = 111∙( x + 3y + 0,16∙4) + 139∙3x + y) = 101,04
-> x = y = 0,03 (Loại)
TH2: X là (Val)4 ( M = 414)
m(muối) = 139∙(4x+y) + 111∙3y +0,16∙4) = 101,04
-> x = 0,02 và y = 0,04
%X = 11,86% -> Đáp án A
Câu 4/50
A. 23,04%
B. 21,72%
C. 28,07%
D. 25,72%
Lời giải
- Đặt X (a mol); Y (b mol); Z: HCOONH3CH2COOCH3 (c mol)
- Khi cho X, Y, Z tác dụng với NaOH thu được ancol àl CH3OH: 0,08 mol -> c = 0,08 mol
và 3 muối lần lượt là Ala-Na; Gly-Na; HCOONa: 0,08 mol
Ta có hệ phương trình
(1) a+ b + c = 0,19
(2) c = 0,08
(3) 3a + 4b + 2c = 0,56
Giải (1); (2); (3): a= 0,04; b = 0,07; c = 0,08
Mặt khác: BT Na: n(gly-Na) + n(Ala-Na) = n(NaOH) – n(HCOONa) = 0,48 mol
97n(gly-Na) + 111n(ala-Na) = 54,1 – 68.n(HCOONa)
-> n(gly-Na) = 0,33; n(ala-Na) = 0,15
-> n(gly trong X, Y) = 0,33 – 0,08 = 0,25
Ta có số mắt xích Gly trung bình = 0,33/(0,04 + 0,07) = 3 và Ala trung bình = 1,36
-> X là Gly3; Y là (Gly)3Ala
->%m(X) = 23,04% -> Đáp án A
Lời giải
Quy X về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ nC2H3NO = 2nN2 = 2 × 0,22 = 0,44 mol.
Muối gồm 0,44 mol C2H4NO2Na và x mol CH2
⇒ đốt cho CO2: 0,66 + x) mol và H2O: 0,88 + x) mol
⇒ mbình tăng = mCO2 + mH2O = 56,04 ⇒ x = 0,18 mol.
nNaOH = nC2H3NO = 0,44 mol. Bảo toàn khối lượng:
m + 0,44 × 40 = m + 15,8 + mH2O ⇒ nH2O = 0,1 mol.
Đặt nA = a; nB = b ⇒ nX = a + b = 0,1 mol; nC2H3NO = 0,44 mol = 4a + 5b
Giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol.
nAla = nCH2 = 0,18 mol; nGly = 0,44 - 0,18 = 0,26 mol.
Gọi số gốc Ala trong A và B là m và n 1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4)
⇒ 0,06m + 0,04n = 0,18. Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1; n = 3.
⇒ B là Gly2Ala3 ⇒ %mB = 0,04 × 345 ÷0,44 × 57 + 0,18 × 14 + 0,1 × 18) × 100% = 46,94%
→ Đáp án C
Câu 6/50
A. 4,64%
B. 6,97%.
C. 9,29%.
D. 13,93%.
Lời giải
Quy E về C2H3NO, CH2, H2O. Bảo toàn nguyên tố Natri:
nC2H3NO = nC2H4NO2Na = 2nNa2CO3 = 0,44 mol. Lại có:
nO2 = 2,25.nC2H4NO2Na + 1,5.nCH2 ⇒ nCH2 = 0,11 mol.
⇒ nH2O = 28,42 - 0,44 × 57 - 0,11 × 14) ÷ 18 = 0,1 mol.
→ X là Gly2 || số mắt xích trung bình = 4,4.
Lại có hexapeptit chứa ít nhất 12C ⇒ Z là pentapeptit.
→ Z là Gly4Ala ⇒ Y phải chứa Val ⇒ Y là GlyVal.
Đặt nX = x; nY = y; nZ = z ⇒ nC2H3NO = 2x + 2y + 5z = 0,44.
nH2O = x + y + z = 0,1 mol; nCH2 = 3y + z = 0,11 mol.
||⇒ Giải hệ có: x = y = 0,01 mol; z = 0,08 mol.
%mX = 0,01 × 132 ÷ 28,42 × 100% = 4,64%
→ Đáp án A
Câu 7/50
A. 21,05%.
B. 16,05%.
C. 13,04%.
D. 10,70%
Lời giải
Về mặt cấu tạo nguyên tố, ta có thể quy đổi gọn như sau:
hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin ⇔ hai ankan + NH
Gly = C2H6 + CO2 + NH và Lysin = C6H14 + CO2 + 2NH
||⇒ Quy 0,2 mol Z về 0,2 mol CnH2n + 2 + 2x mol NH + y mol CO2.
☆ đốt: 0,2 mol Z + 1,035 mol O2 –––to–→ 0,91 mol H2O + 0,81 mol – x) mol CO2 + x mol N2.
Tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = 0,2 + x – y = 0,1 + x ||⇒ y = 0,1 mol.
biết y → bảo toàn nguyên tố O có ngay ∑nCO2 = 0,68 mol → nN2 = 0,13 mol.
chỉ Lys có 2N, còn lại các chất trong Z đều có 1N → nLysin = 0,13 × 2 – 0,2 = 0,06 mol.
0,1 mol CO2 quy đổi đại diện cho số mol Lys + Gly → nGly = 0,04 mol.
Theo đó, có 0,1 mol hai amin, ∑nC hai amin = 0,68 – 0,04 × 2 – 0,06 × 6 = 0,24 mol
⇒ Ctrung bình hai amin = 2,4 → cho biết có 0,06 mol C2H7N và 0,04 mol C3H9N.
⇒ %mC2H7N trong Z = 0,06 × 45 ÷ 16,82 × 100% ≈ 16,05%.
→ Đáp án B
Câu 8/50
A. Phần trăm khối lượng nitơ trong Y là 15,73%.
B. Số liên kết peptit trong phân tử X là 5
C. Tỉ lệ số gốc Gly. Ala trong phân tử X là 3. 2
D. Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 20,29%.
Lời giải
Đặt n(gly-Na) = x mol; n(ala-Na) = y mol → n(HCl phản ứng) = 0,36∙2 = 2x + 2y
Ấp dụng ĐLBT khối lượng: m(muối trong Y) + m(HCl) = m(muối trong Z)
→ 97x + 111y + 0,72∙36,5 = 63,72
Giải hệ ta có: x = y = 0,18 mol → n(NaOH) = 0,18 + 0,18 = 0,36 mol
Mặt khác: n-peptit + nNaOH → n-muối + H2O || amino axit + NaOH → muối + H2O
Áp dụng ĐLBT khối lượng: m(X) + m(NaOH) = m(muối trong Y) + m(H2O)
→ m + 0,36∙40 = m + 12,24 + m(H2O) → m(H2O) = 2,16
→ ∑n(A,B) = n(H2O) = 0,12 mol → n(A) = n(B) = 0,06 mol.
TH1: B là Ala → A chứa 0,18/0,06 = 3 gốc Gly và 0,18 – 0,06)/0,06 = 2 gốc Ala.
→ A là Gly3Ala2 → M(A) = 331 < 4M(B) → loại.
TH2: B là Gly → A chứa 0,18 – 0,06)/0,06 = 2 gốc Gly và 18/0,06 = 3 gốc Ala.
→ A là Gly2Ala2 → M(A) > 4M(B) → Nhận.
A. Đúng: A có %m(N) = 14∙5)∙100%/345 = 20,29%
B. Sai: A chứa 4 liên kết peptit.
C. Sai: tỷ lệ số phân tử Gly và Ala là 2:3
D. Sai: B có %mN = 14∙100%/75 = 20,29%.
→ Đáp án A
Câu 9/50
A. 15,73%.
B. 11,96%.
C. 19,18%.
D. 21,21%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. Phần trăm số mol muối natri của alanin có trong a gam hỗn hợp muối là 41,67%.
B. Giá trị của a là 41,544
C. Giá trị của b là 0,075.
D. Tổng khối lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 31,644 gam M là 85,536 gam
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. 10
B. 12
C. 14
D. 8
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. 14,20
B. 16,36
C. 14,56
D. 18,2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. 48,85%.
B. 48,90%.
C. 48,95%.
D. 49,00%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. 62,1 gam
B. 64,8 gam
C. 67,5 gam
D. 70,2 gam
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. A có 6 liên kết peptit trong phân tử
B. A có chứa 20,29% Nitơ về khối lượng
C. A có 6 gốc amino axit trong phân tử
D. B có chứa 15,73% Nitơ về khối lượng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. 5,585 gam
B.58,725 gam
C. 9,315 gam
D. 8,389 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.