Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
21 người thi tuần này 4.6 4.7 K lượt thi 11 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH&THCS Quang Trung (Hưng Yên) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Vĩnh Bảo (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Đồng Hòa (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Đồng Hòa (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 năm 2025-2026 xã Bình Nguyên có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Vĩnh Bảo (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Tây Hưng (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Nguyễn Văn Trỗi (Hải Phòng) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/11
A. \[\frac{5}{8}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Mỗi hình được chia thành 4 phần bằng nhau.
Số phần đã tô màu ở hai hình là: 5
Số phần chưa tô màu ở hai hình là: 3
Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu so với phần không tô màu là: \[\frac{5}{3}\]
Câu 2/11
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Trong số 38 020 974 có:
Giá trị chữ số 2 là: 20 000
Giá trị chữ số 4 là: 4
Vậy giá trị chữ số 2 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là:
20 000 : 4 = 5 000 (lần)
Đáp số: 5 000 lần
Câu 3/11
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Số 45 001 098 được đọc đúng là:
Bốn mươi năm triệu không trăm linh một nghìn không trăm chín mươi tám
Câu 4/11
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Chiều rộng khu đất là:
\[35 \times \frac{3}{5} = 21\] (m)
Diện tích khu đất là:
35 × 21 = 735 (m2)
Đáp số: 735 m2
Câu 5/11
A. \[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{4}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Trong các phép tính, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{4} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} + \frac{{1 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{8}{{12}} + \frac{3}{{12}} = \frac{{8 + 3}}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\]
\[\frac{7}{8}\,\, \times \,\,\frac{4}{3} = \frac{7}{{\not 4 \times 2}} \times \frac{{\not 4}}{3} = \frac{7}{2} \times \frac{1}{3} = \frac{{7 \times 1}}{{2 \times 3}} = \frac{7}{6}\]
\[2\,\, - \,\,\frac{1}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{1 \times 3}} - \frac{1}{3} = \frac{6}{3} - \frac{1}{3} = \frac{{6 - 1}}{3} = \frac{5}{3}\]
\[2\,\,:\,\,\frac{4}{5} = \frac{2}{1} \times \frac{5}{4} = \frac{{\not 2}}{1} \times \frac{5}{{\not 2 \times 2}} = 1 \times \frac{5}{2} = \frac{5}{2}\]
So sánh các kết quả: \[\frac{{11}}{{12}};\frac{7}{6};\frac{5}{3};\frac{5}{2}\] có:
\[\frac{{11}}{{12}}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1
\[\frac{7}{6};\frac{5}{3};\frac{5}{2}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.
Vậy \[\frac{{11}}{{12}}\] nhỏ nhất. Ta so sánh các phân số \[\frac{7}{6};\frac{5}{3};\frac{5}{2}\] có:
\[\frac{5}{3};\frac{5}{2}\] có tử số bằng nhau. Vậy phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn. Vậy \[\frac{5}{3} < \frac{5}{2}\]. Ta so sánh \[\frac{5}{2}\] và \[\frac{7}{6}\]
Quy đồng mẫu số. Mẫu số chung: 6
\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{{15}}{6}\]
So sánh: \[\frac{{15}}{6} > \frac{7}{6}\]. Vậy phân số \[\frac{{15}}{6}\] lớn nhất hay \[\frac{5}{2}\] lớn nhất
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \[2:\frac{4}{5}\]
Câu 6/11
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
An: \[\frac{9}{2}\] phút
Hoa: \[\frac{{37}}{6}\] phút
Thảo: \[\frac{{13}}{4}\] phút
Nhung: \[\frac{{29}}{3}\] phút
Quy đồng mẫu số các phân số trên. Mẫu số chung: 12.
\[\frac{9}{2} = \frac{{9 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{54}}{{12}}\]
\[\frac{{37}}{6} = \frac{{37 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{74}}{{12}}\]
\[\frac{{13}}{4} = \frac{{13 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{39}}{{12}}\]
\[\frac{{29}}{3} = \frac{{29 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{116}}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{39}}{{12}} < \frac{{54}}{{12}} < \frac{{74}}{{12}} < \frac{{116}}{{12}}\] hay \[\frac{{13}}{4} < \frac{9}{2} < \frac{{37}}{6} < \frac{{29}}{3}\]
Vậy Thảo chạy hết ít thời gian nhất nên sẽ là người chạy nhanh nhất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
