Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 67: Em làm được những gì? có đáp án
56 người thi tuần này 4.6 56 lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 96. Ôn tập chung (Tiết 2) có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 96. Ôn tập chung (Tiết 1) có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 95. Ôn tập về thống kê và xác suất (Tiết 2) có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 95. Ôn tập về thống kê và xác suất (Tiết 1) có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 94. Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 2) có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 94. Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 1) có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 93. Ôn tập số phân số và các phép tính về phân số (Tiết 2) có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 93. Ôn tập số phân số và các phép tính về phân số (Tiết 1) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/11
Lời giải

Hạnh còn lại: \[\frac{1}{3}\]; Dũng còn lại: \[\frac{4}{7}\]; Liên còn lại: \[\frac{4}{9}\]
Quy đồng mẫu số các phân số trên.
Mẫu số chung: 63.
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 21}}{{3 \times 21}} = \frac{{21}}{{63}}\]; \[\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{36}}{{63}}\]; \[\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{28}}{{63}}\]
So sánh: \[\frac{{21}}{{63}} < \frac{{28}}{{63}} < \frac{{36}}{{63}}\] hay \[\frac{1}{3} < \frac{4}{9} < \frac{4}{7}\]
Vậy lượng bánh còn lại của các bạn được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: Hạnh, Liên, Dũng.
Câu 2/11
Lời giải
b) Đáp án đúng là: A
Số mật ong cô Hiền còn lại là:
1 500 – 600 = 900 (ml)
Số mật ong còn lại là: 900 ml
Số mật ong ban đầu: 1 500 ml.
Phân số chỉ số mật ong còn lại là: \[\frac{{900}}{{1500}} = \frac{3}{5}\] chai.
Câu 3/11
Lời giải
Câu 4/11
Lời giải
d) Đáp án đúng là: B
Phân số \[\frac{3}{2}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1. Các phân số còn lại có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.
Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{4}{5};\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}}\).
Mẫu số chung: 20.
\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{16}}{{20}}\]
\[\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{14}}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{{14}}{{20}} < \frac{{16}}{{20}}\] hay \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{7}{{10}} < \frac{4}{5}\]
Vậy \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{7}{{10}} < \frac{4}{5} < \frac{3}{2}\]
Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{4}{5};\frac{3}{2}\)
Câu 5/11
Lời giải
e) Đáp án đúng là: D
\(\frac{{1212}}{{1515}} = \frac{{1212:303}}{{1515:303}} = \frac{4}{5}\)
Vậy rút gọn phân số \(\frac{{1212}}{{1515}}\) ta được phân số tối giản là: \(\frac{4}{5}\).
Lời giải
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ trống:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
