Bài toán nhận biết (P4)
27 người thi tuần này 5.0 10.8 K lượt thi 6 câu hỏi 6 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. BaCO3
B. BaCl2
C. NH4Cl
D. (NH4)2CO3
Lời giải
Đáp án A
BaCO3 + NaCl → Không hiện tượng
BaCO3 + NaHSO4 → BaSO4↓ + NaHCO3
BaCO3 + HCl → BaCl2 + H2O + CO2↑
Đáp án A.
Câu 2
Cho các dung dịch: AlCl3 ; NaNO3 ; K2CO3 ; NH4NO3 . Nhận biết dãy dung dịch trên bằng một thuốc thử:
A. dung dịch NaOH
B. dung dịch H2SO4
C. dung dịch Ba(OH)2
D. dung dịch AgNO3
Lời giải
Đáp án C
Dùng Ba(OH)2 đề nhận biết các dung dịch, với các hiện tượng:
+ AlCl3: ban đầu xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa lại tan khi Ba(OH)2 dư
Ba(OH)2 + AlCl3 → BaCl2 + Al(OH)3
Al(OH)3 + Ba(OH)2 → BaAlO2 + H2O
+ K2CO3: xuất hiện kết tủa
Ba(OH)2 + K2CO3 → BaCO3↓ + KOH
+ NH4NO3: xuất hiện sủi bọt khí mùi khai
Ba(OH)2 + NH4NO3 → Ba(NO3)2 +NH3↑ + H2O
+ NaNO3: Không hiện tượng
Ba(OH)2 + NaNO3 → Không phản ứng
Đáp án C.
Câu 3
A. Dung dịch NaOH dư.
B. Natri kim loại dư.
C. Đá phấn
D. Quỳ tím.
Lời giải
Đáp án C
Dùng Đá phấn () nhận biết các dung dịch với các hiện tượng:
+ NaOH: không hiện tượng
CaCO3 + NaOH → Không phản ứng
+ HCl: xuất hiện sủi bọt khí
CaCO3 + HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
+ H2SO4: xuất hiện sủi bọt khí và có vẩn đục trắng
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4↓ + H2O + CO2↑
Đáp án C.
Câu 4
A. 4 chất
B. 3 chất
C. 2 chất
D. 1 chất
Lời giải
Đáp án A
Dùng quỳ tím ⇒ Nhận biết được Na2CO3 làm quỳ tím chuyển xanh
Dùng Na2CO3 nhận biết được BaCl2 vì có xuất hiện kết tủa trắng
Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 ↓
Dùng BaCl2 nhận biết được Na2SO4 vì có xuất hiện kết tủa trắng
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
Đáp án A.
Câu 5
A. phenolphtalein
B. Na2CO3
C. quỳ tím
D. Cả A, B, C đều được
Lời giải
Đáp án D
* Dùng Phenolphtalein ⇒ nhận biết được NaOH vì làm chuyển phenolphtalein thành màu hồng.
Sau đó dùng NaOH nhận biết các chất còn lại:
+ MgCl2 xuất hiện kết kết tủa
2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
+ 2 chất còn lại không hiện tương
- Lấy kết tủa vừa thu được ở trên để nhận biết 2 chất còn lại:
+ Chất nào hòa tan kết tủa là HCl:
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
+ Còn lại là NaCl
* Dùng quỳ tím
+ Qùy tím đổi màu xanh là: NaOH
+ Qùy tím đổi màu đỏ là: HCl
+ Qùy tím không đổi màu: NaCl; MgCl2
- Dùng NaOH nhận biết 2 dung dịch NaCl; MgCl2
+ Xuất hiện kết tủa là MgCl2
2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
* Dùng Na2CO3:
- Xuất hiện sủi bọt khí: HCl
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2↑
- Xuất hiện kết tủa: MgCl2
MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaCl
- Dùng MgCl2 nhận biết 2 dung dịch: NaOH; NaCl
+ Xuất hiện kết tủa là NaOH:
2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
Đáp án D. ![]()
Câu 6
A. NaOH
B. K2CO3
C. Ba(OH)2
D. AgNO3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.