Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án - Part 1: Vocabulary and grammar
29 người thi tuần này 4.6 559 lượt thi 25 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL đầu năm Tiếng Anh 11 THPT Lê Văn Thịnh năm 2025 (có đáp án)
Đề KSCL đầu năm Tiếng Anh 11 THPT Thuận Thành năm 2025 (có đáp án)
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Unit 10 Reading đọc hiểu: The ecosystem (có đáp án)
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Unit 10 Reading điền từ: The ecosystem (có đáp án)
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Unit 10 Ngữ pháp: Danh từ ghép (có đáp án)
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Unit 10 Từ vựng: Hệ sinh thái (có đáp án)
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Unit 10 Ngữ âm: Ngữ điệu trong câu hỏi đuôi (có đáp án)
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Unit 9 Reading đọc hiểu: Social issues (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
Lời giải
D
- Ngữ cảnh: Câu nói về cảm xúc của Michelle. Cảm xúc có thể được biểu hiện qua vẻ bề ngoài → nhìn thấy được.
- “seem” = trông có vẻ như, dường như là, được dùng để mô tả cảm giác hoặc ấn tượng. Cấu trúc: S + seem + adj.
- Các động từ khác không hợp nghĩa: “tasted” (nếm), “smelled” (ngửi) không dùng để mô tả vẻ bề ngoài, cảm xúc; “had” (có) → sai ngữ cảnh.
Dịch: Michelle trông có vẻ lo lắng. Chuyện gì đã xảy ra vậy?
Lời giải
B
- Sau chỗ trống là “sugary snacks” = đồ ăn vặt có đường, danh từ không đếm được, được hiểu như một loại thức ăn nói chung → dùng “too much”.
- Cấu trúc: too much + danh từ không đếm được số nhiều = quá nhiều thứ gì đó (về mặt khối lượng, định lượng chung)
Dịch: Ăn quá nhiều đồ ăn vặt có đường có hại cho bạn.
Câu 3/25
Lời giải
C
- Đây là câu hỏi đuôi. Cấu trúc: S + V + ..., trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S?
+ Nếu mệnh đề chính là khẳng định → phần đuôi phải là phủ định.
+ Nếu mệnh đề chính là phủ định → phần đuôi phải là khẳng định.
+ Động từ ở cả hai phần phải cùng thì/dạng.
- Mệnh đề chính là phủ định ở thì quá khứ đơn (“didn't”) → phần đuôi là khẳng định → “did”.
- Chủ ngữ chính là Nathan → phần đuôi điền đại từ chủ ngữ “he”
- “him” là đại từ nhân xưng; “his” là đại từ sở hữu và tính từ sở hữu → không phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch: Nathan có vẻ không hài lòng với kiểu tóc mới của mình, phải không?
Câu 4/25
Lời giải
B
- Ngữ cảnh: Họ đã bán nhà ở ngoại ô, sau đó sống ở trung tâm cho đến hiện tại
- “since... 2019” = kể từ 2019 (cho đến hiện tại) → vế đầu chia thì hiện tại hoàn thành.
- Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + P2 + since + mốc thời gian, dùng để nói về hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, nhấn vào kết quả/trạng thái kéo dài đến hiện tại → “have lived”.
- Hành động bán nhà xảy ra năm 2019 và là mốc thời gian → dùng thì quá khứ đơn → “sold”.
Dịch: Họ đã sống ở vùng ngoại ô của thành phố kể từ khi họ bán ngôi nhà ở trung tâm vào năm 2019.
Câu 5/25
Lời giải
D
- Ngữ cảnh: Josh đã mua đôi giày, nhưng giờ cậu ấy thấy hối hận vì đã mua.
- Cấu trúc: “should not have + P2/ed” = đáng lẽ không nên làm gì đó, dùng để chỉ sự phê phán hoặc hối tiếc về việc đã làm trong quá khứ → “shouldn't have bought” = đáng lẽ không nên mua.
Các đáp án khác:
“should buy”; “shouldn’t buy” → lời khuyên ở hiện tại → sai thì.
“should have bought” → đáng lẽ nên mua → trái nghĩa.
Dịch: Josh trông không ngầu trong đôi giày da mới. Cậu ấy đáng lẽ không nên mua chúng vào cuối tuần trước.
Câu 6/25
Lời giải
B
- Ngữ cảnh: Câu sau nói rằng cả hai người đều đang bực mình → Eve và anh trai đã cãi nhau về ngôi sao điện ảnh.
- Cấu trúc: “argue with sb” = cãi nhau với ai đó.
- Cấu trúc: “should not have + P2/ed” = đáng lẽ không nên làm gì đó, dùng để chỉ sự phê phán hoặc hối tiếc về việc đã làm trong quá khứ. → “argued with”
- Các đáp án khác đều không phù hợp ngữ nghĩa: “said to” = nói với; “talked to” = nói chuyện với; “communicated with” = giao tiếp với
Dịch: Eve không nên cãi nhau với anh trai về một ngôi sao điện ảnh. Giờ cả hai đều đang bực mình.
Câu 7/25
Lời giải
D
- Ngữ cảnh: Muốn có nhiều không khí trong lành, người ta nên trồng nhiều cây xanh → Vế đầu là mục đích của vế sau.
Xét các đáp án:
A. So that + S + V: để
B. So to: sai cấu trúc → So as to + V: để
C. In order that + S + V: để
D. In order to + V: để, nhằm mục đích
Phía sau chỗ trống là động từ nguyên thể “have” → chọn D.
Dịch: Để có đủ không khí trong lành để thở, mọi người nên trồng thêm cây xanh xung quanh nơi mình sinh sống.
Câu 8/25
Lời giải
D
- Ngữ cảnh: Các khu công nghiệp được xây, từ đó người dân có thêm việc.
- Dấu hiệu: “since...” = kể từ... (cho đến hiện tại) → vế đầu chia thì hiện tại hoàn thành.
- Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + P2 + since + mốc thời gian, dùng để nói về hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, nhấn vào kết quả/trạng thái kéo dài đến hiện tại.
- Chủ ngữ là “more jobs” = nhiều việc làm hơn, việc làm không thể chủ động cung cấp cho người dân → sử dụng cấu trúc bị động “to be + V-ed” → “have been offered”.
Dịch: Đã có thêm nhiều việc làm hơn được cung cấp người dân địa phương kể từ khi khu công nghiệp được xây dựng tại đây.
Câu 9/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Câu 11/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Câu 13/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Give the correct forms of the words in brackets.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.