Đề thi Vật lý ôn vào 10 hệ chuyên có đáp án (Mới nhất) (Đề 15)
19 người thi tuần này 4.6 14.5 K lượt thi 5 câu hỏi 150 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 16)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 15)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 14)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 13)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 12)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 11)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 10)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 9)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
- m1= 0,4kg hơi nước ngưng tụ hết thành nước ở 1000C toả ra nhiệt lượng:
Q1 = mL = 0,4. 2,3.106 = 920.000J
- Nhiệt lượng 0,8 kg nước đá nóng chảy hết: Q2 = lm2 = 3,4.105 .0,8 = 272.000J
- Q1 > Q2: Nước đá nóng chảy hết và tiếp tục nóng lên.
- Giả sử nước đá nóng lên đến 1000C, nhiệt lượng thu vào:
Q3 = m2C(t1 - t0) = 0,8.4200 (100 - 0) = 336.000J
- Q2 + Q3 = 272.000 + 336.000 = 608.000J
- Q1 > Q2 + Q3: Hơi nước dẫn vào không ngưng tụ hết và nước nóng đến 1000C.
- Khối lượng hơi nước đã ngưng tụ: m' = (Q2 + Q3)/ L = 608.000: (2,3.106)= 0,26kg
- Khối lượng nước trong bình: 0,8 + 0,26 = 1,06kg, nhiệt độ nước trong bình là 1000C.Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đèn:
- Ampe kế chỉ số không:
- Đèn sáng bình thường: (1)
- Tại nút A: (2)
UNM= UNB+ UBM «
(3)
- Từ (2), (3)
- Áp dụng ĐL Ôm cho từng đoạn mạch: (3)
- Từ (1), (2), (3)
b.
- Vôn kế lí tưởng (điện trở vôn kế rất lớn) nên không có dòng điện qua nhánh MN (giống ý a) do đó cường độ dòng điện qua các nhánh không thay đổi.
+ Số chỉ của vônkế bằng 0.
+ Đèn vẫn sáng bình thường.Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi v, 2v, 3v là vận tốc của xe 1 trên AB, BC, CA.
- Thời gian xe 1 đi hết một vòng:
Mà
- Thời gian xe 1 đi trên cạnh AB, BC, CA: t1=300s; t2=150s; t3=75s.
- Lập bảng
Xe 1:
|
Thời điểm t(s) |
0 |
300 |
300 ® 540 |
690 |
690 ® 1050 |
1125 |
|
Vị trí |
A |
B |
B |
C |
C |
A |
Xe 2:
|
Thời điểm tx100(s) |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Vị trí |
A |
C |
B |
A |
C |
B |
A |
C |
B |
A |
C |
B |
A |
- So sánh hai bảng:
+ Trong giây thứ 200 ® 300 xe 1 đi từ A ® B, xe 2 đi từ B ® A hai xe gặp nhau lần thứ nhất tại điểm M trên đoạn AB
Sau 200s xe (1) đi được AH = vt = 200m ® HB = 100m
Trong thời gian xe (1) và (2) cùng đi từ H ® M và B ® M
® ,
+ Tại thời điểm 500s xe 1 đang nghỉ tại B và xe 2 đến B nên hai xe gặp nhau lần thứ 2 tại B.
+ Thời điểm 700s xe 2 tới C, xe 1 nghỉ tại C. Vậy hai xe gặp nhau lần thứ 3 tại điểm C.
+ Giây thứ 1000 xe 2 tới C, xe 1 đang nghỉ tại C. Vậy hai xe gặp nhau lần thứ 4 tại C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Vì R42= 0: Giữa đầu 4 và đầu 2 nối với nhau bởi dây dẫn.
- Vì R13= 2R0/3 < R0: Giữa đầu 1 và đầu 3 có mạch mắc song song.
- Mạch đơn giản nhất gồm R0 song song với mạch có điện trở Rx
Mạch Rx gồm R0 nối tiếp R0
- Vậy mạch 1-3 có dạng đơn giản (Hình 1a).

- Vì R14 = R12 = R43 = R32 = 5R0/3= R0 + 2R0/3
Nên các mạch 1- 4, 1- 2, 4- 3, 3- 2 gồm một điện trở R0 mắc nối tiếp với mạch 1- 3 ở trên.

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải




Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
