Bộ 3 đề KSCL đầu năm Toán 7 có đáp án - Đề 3
21 người thi tuần này 4.6 659 lượt thi 7 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương VII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 13. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
|
a) \(2 \cdot \left( { - 5} \right) + 48:{2^3}\) \( = 2 \cdot \left( { - 5} \right) + 48:8\) \( = - 10 + 6\) \( = - 4\). |
b) \(\frac{5}{{11}} + \frac{6}{{11}}:\frac{6}{7}\) \( = \frac{5}{{11}} + \frac{6}{{11}} \cdot \frac{7}{6}\) \( = \frac{5}{{11}} + \frac{7}{{11}}\) \( = \frac{{12}}{{11}}.\) |
|
c) \(\left( { - 10} \right):\left( { - 2} \right) + \left( {3,2 - 8,6} \right)\) \( = 5 + \left( { - 5,4} \right)\) \( = 5 - 5,4\) \( = 0,4\). |
d) \(\frac{3}{4} \cdot \left( {\frac{{ - 13}}{{21}} + \frac{5}{{27}}} \right) + 0,75 \cdot \left( {\frac{{ - 8}}{{21}} + \frac{6}{{27}}} \right)\) \( = \frac{3}{4} \cdot \left( {\frac{{ - 13}}{{21}} + \frac{5}{{27}}} \right) + \frac{3}{4} \cdot \left( {\frac{{ - 8}}{{21}} + \frac{6}{{27}}} \right)\) \( = \frac{3}{4} \cdot \left( {\frac{{ - 13}}{{21}} + \frac{5}{{27}} + \frac{{ - 8}}{{21}} + \frac{6}{{27}}} \right)\) \( = \frac{3}{4} \cdot \left[ {\left( {\frac{{ - 13}}{{21}} + \frac{{ - 8}}{{21}}} \right) + \left( {\frac{5}{{27}} + \frac{6}{{27}}} \right)} \right]\) \( = \frac{3}{4} \cdot \left[ { - 1 + \frac{{11}}{{27}}} \right]\) \( = \frac{3}{4} \cdot \left( {\frac{{ - 16}}{{27}}} \right)\) \( = \frac{{ - 4}}{9}.\) |
Lời giải
Hướng dẫn giải
|
a) \(x - \frac{2}{5} = \frac{7}{{10}}\) \(x = \frac{7}{{10}} + \frac{2}{5}\) \(x = \frac{7}{{10}} + \frac{4}{{10}}\) \(x = \frac{{11}}{{10}}\). Vậy \(x = \frac{{11}}{{10}}\). |
b) \(\left( {2x - \frac{2}{3}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{5}{{18}}\) \(\left( {2x - \frac{2}{3}} \right) = \frac{5}{{18}}:\frac{5}{6}\) \(\left( {2x - \frac{2}{3}} \right) = \frac{5}{{18}} \cdot \frac{6}{5}\) \(2x - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\) \(2x = \frac{1}{3} + \frac{2}{3}\) \(2x = 1\) \(x = 1:2\) \(x = \frac{1}{2}.\) Vậy \(x = \frac{1}{2}.\) |
c) \(1,5\left( {x - 3,4} \right) = 22,5\) \(\left( {x - 3,4} \right) = 22,5:1,5\) \(x - 3,4 = 15\) \(x = 15 + 3,4\) \(x = 18,4\). |
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Quan sát biểu đồ tranh, nhận thấy bác Bình bán được nhiều nhất trong ngày Chủ nhật là Lego.
Số lượng Lego bán được là: \(3 \cdot 9 = 27\) (bộ).
b) Số Rubik cửa hàng bán được trong nhày Chủ nhật đó là: \(3 \cdot 3 = 9\) (bộ).
Số bộ ô tô điều khiển được bán ra là: \(6 \cdot 3 = 18\) (bộ).
Số bộ Pop it được bán ra là: \(6 \cdot 3 = 18\) (bộ).
Vậy tổng số bộ đồ chơi cửa hàng đã bán được trong ngày Chủ nhật là:
\(27 + 9 + 18 + 18 = 72\) (bộ).
Ta có bảng thống kê số đồ chơi bán được trong ngày Chủ nhật của cửa hàng như sau:
|
Loại đồ chơi |
Rubik |
Lego |
Ô tô điều khiển |
Pop it |
|
Số lượng |
27 |
9 |
18 |
18 |
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Số học sinh xếp loại Giỏi của khối 6 là: \(\frac{3}{5} \cdot 280 = 168\) (học sinh).
Số học sinh xếp loại Khá và Đạt của khối 6 là: \(280 - 168 = 112\) (học sinh).
Số học sinh xếp loại Khá của khối 6 là: \(112 \cdot \frac{5}{7} = 80\) (học sinh).
Vậy số học sinh xếp loại Đạt của khối 6 là: \(112 - 80 = 42\) (học sinh).
b) Tỉ số phần trăm số học sinh xếp loại Đạt với tổng số học sinh của khối lớp 6 là:
\(\frac{{42}}{{280}} \cdot 100\% = 15\% \).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Ta có:

Các đoạn thẳng có trong hình vẽ là: \(OC,OA,OB,CA,CB,AB\).
Vì \(4{\rm{ cm}} < 6{\rm{ cm}}\) hay \(OA < OB\) nên \(A\) nằm giữa hai điểm \(O,B\).
Do đó, ta có: \(OA + AB = OB\) hay \(4 + AB = 6\) nên \(AB = 6 - 4 = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
b) Vì \(C\) là trung điểm của đọa thẳng \(OA\) nên \(OC = CA = \frac{{OA}}{2} = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Có \(A\) nằm giữa \(C,B\) và \(CA = AB = 2{\rm{ cm}}\)nên \(A\) là trung điểm của đoạn \(CB\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
Chiều rộng của thửa ruộng là: \(\frac{2}{3} \cdot 60 = 40{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó là: \(60 \cdot 40 = 2{\rm{ }}400{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Khối lượng lúa thu hoạch được trên thửa ruộng đó là: \(\left( {2{\rm{ }}400:100} \right) \cdot 50 = 1{\rm{ }}200\) (kg).
Đổi \(1{\rm{ }}200{\rm{ kg}} = 12\) (tạ).
Vậy người ta thu hoạch được 12 tạ thóc trên thửa ruộng đó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
