Đề tuyển sinh vào lớp 10 Văn năm 2025 Sở Bình Định có đáp án
39 người thi tuần này 4.6 95 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn - Năm 2026 - Trường THCS Ngô Gia Tự, Phường Bạch Mai, Hà Nội có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn - Năm 2026 - Sở GD&ĐT Ninh Bình (Lần 1) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn - Năm 2026 - Trường THCS Thành Công, Giảng Võ có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn - Năm 2026 - Sở giáo dục Hải Phòng (Lần 1) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn - Năm 2026 - Trường THCS Đức Giang, Xã Hoài Đức (Lần 1) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn - Năm 2026 - Trường THCS Đức Giang, Xã Hoài Đức (Lần 1) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn - Năm 2026 - Trường THCS Đức Giang, Xã Hoài Đức (Lần 1) có đáp án
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Văn năm 2025 Sở Bình Thuận có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Đọc đoạn trích sau:
(1) ... Quê hương tôi có cây bầu, cây nhị
Tiếng đàn kêu tích tịch tình tang...
Có cô Tấm náu mình trong quả thị
Có người em may túi đúng ba gang.
[...]
(2) Quê hương tôi có bà Trưng, bà Triệu
Cưỡi đầu voi, dấy nghĩa trả thù chung.
Ông Lê Lợi đã trường kỳ kháng chiến
Hưng Đạo Vương đã mở hội Diên Hồng.
(3) Quê hương tôi có múa xoè, hát đúm
Có hội xuân liên tiếp những đêm chèo.
Có Nguyễn Trãi, có Bình Ngô đại cáo
Có Nguyễn Du và có một truyện Kiều.
[...]
(4) Cánh đồng nào cũng chôn vàng giấu bạc
Bờ biển nào cũng chói ngọc ngời châu.
Có thanh quế ngửi qua là khỏi bệnh
Có cây lim đóng cả một thân tầu.
(Nguyễn Bính, trích Bài thơ quê hương, in trong tập Thơ Nguyễn Bính,
NXB Thanh Niên, 2008, tr.167-169)
Chú thích: Nguyễn Bính (1918-1966) quê ở thôn Thiện Vịnh, xã Cộng Hòa, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Ông là một trong những nhà thơ lãng mạn nổi tiếng của thi ca Việt Nam hiện đại. Với những bài thơ mang sắc thái dân dã, mộc mạc, Nguyễn Bính được mệnh danh là nhà thơ của làng quê Việt Nam. “Bài thơ quê hương” được Nguyễn Bính sáng tác vào dịp Tết Bính Ngọ (1966).
Lời giải
Chủ đề trong đoạn trích: Vẻ đẹp của quê hương.
Lời giải
Những truyện cổ tích Việt Nam được gợi ra từ khổ thơ (1):
- Truyện cổ tích Thạch Sanh
- Truyện cổ tích Tấm Cám
- Truyện cổ tích Cây khế (Ăn khế trả vàng)
Lời giải
Khổ thơ (3) có 02 biện pháp tu từ nổi bật: Điệp từ và liệt kê.
* Điệp từ:
- Chỉ ra: Điệp từ: có
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu, âm hưởng cho lời thơ.
+ Nhấn mạnh sự phong phú và đa dạng các giá trị văn hóa của quê hương; góp phần khắc họa hình ảnh quê hương trở nên đẹp đẽ và sống động hơn.
+ Thể hiện được sự gắn bó, yêu mến, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương.
* Liệt kê:
- Chỉ ra: hát xòe, hát đúm, hội xuân, Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Du, truyện Kiều.
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu, tính liên kết, làm câu thơ sinh động và hấp dẫn.
+ Cụ thể hóa các giá trị của văn hóa dân gian, tinh thần nhân văn tốt
đẹp của cha ông; thể hiện tình yêu, niềm tự hào sâu sắc với quê hương.Lời giải
Cách hiểu về hai câu thơ :
“Cánh đồng nào cũng chôn vàng, giấu bạc
Bờ biển nào cũng chói ngọc ngời châu.”
- Về nội dung: Cánh đồng, bờ biển chỉ không gian sinh sống, làm việc của bao thế hệ người Việt Nam. Vàng, bạc, châu, ngọc là những tài nguyên quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người – khẳng định sự giàu có của quê hương. c.
- Về nghệ thuật:
+ Hình ảnh “cánh đồng nào” cũng “chôn vàng, giấu bạc” và “bờ biển nào” cũng “chói ngọc ngời châu” gợi liên tưởng đến câu thành ngữ “rừng vàng biển bạc”.
+ Biện pháp tu từ: Điệp từ, điệp ngữ, liệt kê, hình ảnh ẩn dụ... góp phần miêu tả, ngợi ca sự giàu đẹp về tài nguyên, khoáng sản của quê hương.
+ Giọng điệu: Mang âm hưởng trang trọng, sâu lắng thể hiện lòng tự hào, yêu mến quê hương một cách chân thành, tha thiết.
Lời giải
- Thông điệp rút ra từ đoạn trích:
Hãy yêu mến, tự hào, trân trọng và có những hành động cụ thể để giữ gìn phát huy nét văn hóa truyền thống của hương, dân tộc.
- Lí giải: Từ suy nghĩ, tình cảm đến hành động, chúng ta cần tôn vinh và gìn giữ những nét đẹp trong văn hóa truyền thống, cũng là cách bảo vệ, phát huy di sản tinh thần vô giá của cha ông đến muôn đời sau.
Lời giải
|
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn Bảo đảm yêu cầu về hình thức và dung lượng đoạn văn (khoảng 200 chữ). Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo một trong các cách: diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song, Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được yêu cầu về hình thức và dung lượng: 0,25 điểm. - Không đáp ứng được yêu cầu về hình thức và dung lượng: 0,0 điểm |
|
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Vẻ đẹp của quê hương qua khổ thơ (2) và (3) ở phần Đọc hiểu. Hướng dẫn chấm: - Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. - Không xác định đúng vẫn đề nghị luận: 0,0 điểm. |
|
c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở những gợi ý sau: * Giới thiệu khái quát tác giả, bài thơ và nêu cảm nhận chung về hai khổ thơ. * Phân tích vẻ đẹp quê hương thể hiện ở phương diện nội dung và nghệ thuật trong hai khổ thơ: - Về nội dung: + Khắc họa một bức tranh quê hương tươi đẹp, tự hào, nơi lưu giữ những truyền thống quý báu của dân tộc gắn với các anh hùng dân tộc như bà Trưng, bà Triệu – bất khuất, Lê Lợi – kiên cường, Hưng Đạo Vương – tập hợp sức mạnh đoàn kết dân tộc... + Ca ngợi những giá trị văn hóa dân gian đặc sắc như: múa xoè, hát đúm, các hội xuân, đêm chèo; “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi kết tinh tư tưởng yêu nước, “truyện Kiều” của Nguyễn Du kết tinh giá trị nhân văn trong tâm hồn dân tộc... Về nghệ thuật: +Âm hưởng thơ tám chữ dạt dào cảm xúc; hình ảnh giản dị, giàu sức gợi; kết hợp biện pháp tu từ: điệp ngữ (từ) “Quê hương tôi có...”, “có”, liệt kê bà Trưng, bà Triệu, Lê Lợi..., được sử dụng một cách tài tình để tôn vinh bề dày lịch sử, văn hóa ... dân tộc → giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương và tự hào với những di sản mà cha ông để lại. * Khẳng định giá trị của hai khổ thơ. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng tốt các yêu cầu như đáp án; diễn đạt chặt chẽ, thuyết phục: 1,0 điểm. - Đáp ứng được 2/3 yêu cầu như đáp án; diễn đạt chặt chẽ, thuyết phục: 0,75 điểm. - Đáp ứng được 1/3 yêu cầu như đáp án; diễn đạt chưa chặt chẽ, thuyết phục: 0,5 điểm. - Viết sơ sài; chưa triển khai được vấn đề: 0,25 điểm. - Không hiểu vấn đề hiểu sai; không viết: 0,0 điểm. |
|
d. Diễn đạt: Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. |
|
đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.