576 Bài tập Quy luật di truyền (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P8)
64 người thi tuần này 5.0 17.3 K lượt thi 51 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 1
Đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 2
Đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 1
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tống Văn Trân (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm chuyên môn số 03 - Sở Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Xuân Trường B (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Võ Thị Sáu (Phú Thọ) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/51
A. 40 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng
B. 33 cây hoa hồng : 16 cây hoa trắng
C. 8 đỏ: 32 hồng : 9 trắng
D. 8 hoa cây hồng : 1 cây hoa trắng
Lời giải
Đáp án C
9:6:1 là tỷ lệ của kiểu tương tác bổ sung: A-B-: đỏ; A-bb/aaB- hồng; aabb : trắng
P dị hợp 2 cặp gen: AaBb × AaBb →(1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)
Nếu loại bỏ hết các cây hoa đỏ ta có: 1AAbb: 2Aabb:1aaBB:2aaBb:1aabb cho giao phối ngẫu nhiên. Chắc chắn tạo ra 3 loại kiểu hình: đỏ; hồng, trắng → loại bỏ được A,B,D
1AAbb: 2Aabb:1aaBB:2aaBb:1aabb → Tỷ lệ giao tử: 2/7Ab:2/7aB :3/7ab
→ hoa đỏ: 2×2/7×2/7 = 8/49; hoa trắng = (3/7)2 = 9/49 → hoa hồng: 32/49
Câu 2/51
A. 75%
B. 25%
C. 50%
D. 12.5%
Lời giải
Đáp án B
Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử ABD chiếm tỉ lệ 0,5×1×0,5 = 0,25
Câu 3/51
A. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
B. 100% hoa đỏ
C. 100% hoa trắng
D. 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ
Lời giải
Đáp án C
Quần thể A,B,C chưa biết rõ cấu trúc di truyền nên không cân bằng di truyền,
Quần thể C: 100%aa đạt cân bằng di truyền
Lời giải
Đáp án A
Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến
Câu 5/51
A. Có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử
B. Tạo ra 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
C. Tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
D. Có thể tạo ra duy nhất 1 loại giao tử
Lời giải
Đáp án D
Nếu 2 tế bào đó là tế bào sinh dục cái thì có thể có các trường hợp :
- TH1 : tạo ra 2 loại giao tử
- TH2: Tạo 1 loại giao tử
Nếu 2 tế bào đó là tế bào sinh dục đực thì có thể có các trường hợp :
TH1: Tạo 4 loại giao tử: tế bào có HVG tạo 4 loại: 1:1:1:1; tế bào không có HVG tạo 2 loại giao tử giống với 2 giao tử liên kết trong 4 kiểu giao tử của tế bào 1, → tỷ lệ: 3:3:1:1 → C sai
TH2: Tạo ra 6 loại giao tử: tế bào có HVG tạo 4 loại: 1:1:1:1; tế bào không có HVG tạo 2 loại giao tử khác với 2 giao tử liên kết trong 4 kiểu giao tử của tế bào 1, → tỷ lệ: 2:2:1:1:1:1 → B sai
A sai, không thể tạo 8 loại giao tử
Câu 6/51
A. AaBbDd × aabbDd
B. AaBbdd × AAbbDd
C. AaBbDd × aaBbdd
D. AabbDd × AAbbDd
Lời giải
Đáp án D
3:1 = (3:1).1.1
Phép lai D: AabbDd × AAbbDd→ A-bb(3D-:1dd)
Câu 7/51
A. 71/108
B. 143/216
C. 142/143
D. 43/189
Lời giải
Đáp án C
Trong số cây thân cao ở F2 tỉ lệ cây thân cao dị hợp chiếm 142/143
Lời giải
Đáp án A
Có các trường hợp có thể xảy ra:
TH1: 1 Gen quy định 1 tính trạng, nếu các gen trội hoàn toàn → cơ thể dị hợp 2 cặp gen tự thụ tạo ra 4 loại kiểu hình →loại.
Nếu 1 gen trội không hoàn toàn: tạo ra 6 loại kiểu hình; nếu 2 gen trội không hoàn toàn tạo 9 kiểu hình → loại.
TH2: 2 cặp gen quy định 1 tính trạng, tạo ra 5 kiểu hình → đây là dạng tương tác cộng gộp
|
Số alen trội |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
KH |
Loại I |
Loại II |
Loại III |
Loại IV |
Loại V |
P: AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb) →tỷ lệ kiểu gen (1:2:1)(1:2:1)
Kiểu hình: 1:4:6:4:1
I,III,IV sai
II đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/51
A. 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng
B. 100% hoa đỏ
C. 100% hoa trắng
D. 75% hoa đỏ : 25% hoa trắng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/51
A. 59%
B. 60%
C. 35%
D. 54%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/51
A. 36 kiểu gen, 4 kiểu hình
B. 81 kiểu gen, 16 kiểu hình
C. 36 kiểu gen, 8 kiểu hình
D. 8 kiểu gen, 8 kiểu hình
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/51
A. Ở F1, có 10% số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng
B. ở F1, có 10% số cây lá xẻ, hoa đỏ
C. Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40cM
D. Ở đời F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình lá nguyên, hoa trắng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/51
A. 50%
B. 25%
C. 12,5%
D. 100%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/51
A. AA × Aa
B. AA × aa
C. Aa × Aa
D. Aa × aa
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/51
A. AA × Aa
B. AA × aa
C. Aa × Aa
D. Aa × aa
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 43/51 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



