51 Bài tập Phương pháp bảo toàn khối lượng cực hay có giải chi tiết (P1)
24 người thi tuần này 4.6 6.3 K lượt thi 30 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
A. 18,8g
B. 6,8g
C. 12g
D. 9g
Lời giải
Khá nhiều bạn sẽ rập khuôn cách giải sau:
Ta có phản ứng:

Đặt



Từ (1) và (2) suy ra

![]()
m = = 6,8 + 5,6 + 6,4 = 18,8 g
Đáp án A.
Câu 2/30
A. C2H5OH và C3H7OH
B. C3H7OH và C4H9OH
C. C3H5OH và C4H7OH
D. CH3OH và C2H5OH
Lời giải
Đây là 1 bài toán khá quen thuộc, tuy nhiên không ít bạn khi gặp bài này đã mắc phải bẫy của người ra đề. Có phản ứng: 2ROH + 2Na ⇒ 2RONa + H2
Lỗi sai 1 : Ta có nNa = = 0,6 ⇒ nancol =0,6
⇒ 2 ancol là CH3OH và C2H5OH ⟹ Chọn đáp án sai là D
Lỗi sai 2: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
Khi 1 mol ROH phản ứng tạo ra 1 mol RONa thì khối lượng của hỗn hợp rắn sau phản ứng tăng lên (MNa - MH = 22 gam.)


⇒ Chọn đáp án sai là D.
Cách giải đúng: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
=> = 23,4 + 13,8 - 36,75 = 0,45 g
⇒ nhỗn hợp ancol = = 2.0,225 = 0,45(mol)

⟹ C2H5OH và C3H7OH
Câu 3/30
A. 34,4 gam.
B. 60,6 gam.
C. 41,6 gam.
D. 43,5 gam.
Lời giải
Sơ đồ phản ứng:

Có phản ứng tổng quát:
![]()
![]()
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
![]()
![]()
=> m = 25,6 + 0,2.40 + 0,1.171 - 0,4.18 = 43,5(gam)
Đáp án D.
Lời giải
Đặt



Cách 1: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, không xét đến trong quá trình nhiệt phân A có thay đổi số oxi hóa hay không.Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Bảo toàn nguyên tố N:
![]()

![]()
Vậy đáp án đúng là D.
Cách 2: Xét tỉ lệ mol giữa NO2 và O2 để tìm dạng phản ứng nhiệt phân của A(NO3)2 . Có

Khi đó trong quá trình nhiệt phân, A có sự thay đổi số oxi hóa từ +2 lên +3:
![]()
Quan sát 4 đáp án nhận thấy chỉ có Fe(NO3 )2 thỏa mãn.
Đáp án D.
Câu 5/30
A. 6,25%.
B. 8,62%.
C. 50,2%
D. 62,5%.
Lời giải
Na2CO3 không bị nhiệt phân, nên 2,24 lít khí sinh ra chính là CO2 do CaCO3 bị nhiệt phân theo phản ứng
![]()
Cách 1:
![]()
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
= 11,6 + 0,1.44 = 16 (gam)
Vậy phần trăm khối lượng của CaCO3 trong hỗn hợp X là:
![]()
Cách 2:
Ta có:

Hỗn hợp rắn thu được gồm CaO và Na2CO3
![]()
![]()

Đáp án D
Câu 6/30
A. 36,66% và 28,48%.
B. 27,19% và 21,12%.
C. 27,19% và 72,81%.
D. 78,88% và 21,12%.
Lời giải
Ta có thể viết 2 phản ứng:
Fe+6HNO3 ⇒ Fe(NO3)3 +3NO2 +3H2O
Cu+4HNO3 ⇒ Cu(NO3)2 +2NO2 +2H2O
Có
![]()
Quan sát các phản ứng nhận thấy:
![]()
![]()
Dung dịch A thu được chứa Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Đáp án B.
Câu 7/30
A. 105,6 gam.
B. 35,2 gam.
C. 70,4 gam.
D. 140,8 gam.
Lời giải
Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:

Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 Fe2O3 dư hoặc ít chất hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, các bạn chỉ cần quan sát và nhận thấy luôn có:
Ta có B gồm CO2 mới tạo thành và CO dư
Gọi:


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
![]()
⇒ m = 64 + 0,4.44 - 0,4.28 = 60,4 (gam)
Đáp án C.
Câu 8/30
A. 268,2 gam
B. 368,1 gam
C. 423,2 gam
D. 266,9 gam
Lời giải
Đây là 1 bài tập tổng hợp khá khó, đòi hỏi phải tính toán khá nhiều song hướng giải lại rất cụ thể và rõ ràng đó là ta sẽ sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng muối:
![]()
Do đó nhiệm vụ bây giờ là phải tìm được
![]()
+) Tính được khối lượng hỗn hợp Q dễ dàng:
![]()
+) Vì HCl và HNO3 trong cùng 1 dung dịch cho nên tỉ lệ về số mol cũng chính là tỉ lệ về nồng độ.
Gọi
⇒maxit = 3a.36,5 + 4a.63 = 361,5a (gam)
+) Sơ đồ bài toán:


+) Ta lần lượt đi tìm các yếu tố còn thiếu:

+) Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

Tiếp tục sử dụng bảo toàn N:
![]()
![]()
Ta có:
![]()
= 315,9 - 79,5a (g)
Bây giờ ta cần phải tìm được a, nên nhớ là ta đã có các biểu diễn các yếu tố cần tìm theo a, do đó ta sử dụng định luật bảo toàn khối lượng:
hay 99,6 + 361,5a = 315,9 - 79,5a + 30.(7a - 3,85) +18.3,5a ⟺ a = 0,6
Vậy khối lượng muối trong dung dịch sau phản ứng là:
mmuối = 315,9 - 79,5.0,6 = 268,2 (gam)
Đáp án A.
Câu 9/30
A. C8H12O5.
B. C4H8O2.
C. C8H42O3.
D. C6H12O6.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
A. CH3COOC2H3
B. C2H5COOC2H3
C. CH3COOCH3
D. C2H5COOCH3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
A. 19,2 gam.
B. 23,7 gam.
C. 24,6 gam.
D. 21,0 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
A. 253 g
B. 235g
C. 217g.
D. 199g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
A. 34,51.
B. 34,30.
C. 40,60.
D. 22,60.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
A. 64,86 g.
B. 68,1g
C. 77,04 g.
D. 65,13 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.