Bài tập Sóng ánh sáng mức độ vận dụng có lời giải (P3)
17 người thi tuần này 4.6 6.4 K lượt thi 20 câu hỏi 20 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. 0,54 m.
B. 0,64 m.
C. 0,48 m.
D. 0,75 m.
Lời giải
Cách giải:
Gọi N1 là tổng số bạch màu ứng với bước sóng và N2 là tổng số vạch màu ừng với bước sóng quan sát trên khoảng rộng L.
Trong khoảng L quan sát được 6 vạch tối, hai trong 6 vạch tối nằm ngoài cùng khoảng L, các vạch tối cách đều nhau giữa hai vạch tối có 35/5 = 7 vân sáng ứng với hai bức xạ và
N1 + N2 = 35-5; và N1 – N2 = 10 => N1 = 20; và N2 = 10
Số vân sáng thực ứng với bức xạ là 20 + 5 = 25 (tính cả các vân trùng)
Số vân sáng thực ứng với bức xạ là 10 + 5 = 15 (tính cả các vân trùng)
Ta có

![]()
Đáp án D
Câu 2/20
A. vân tối bậc 4.
B. vân sáng bậc 5.
C. vân tối bậc 5.
D. vân sáng bậc 4.
Lời giải
Cách giải:
Đáp án D
Theo bài ra ta có:

vậy xM là vân sáng bậc 4
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về giao thoa Y – âng với nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc
Hai bức xạ trùng nhau: x1 = x2
Vị trí vân sáng: xs = kλD/a
Cách giải:
Vị trí vân trùng của hai bức xạ:

=> Vân sáng bậc 5n của λ1 trùng với vân sáng bậc 8n của λ2
Xét hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân trung tâm (n = 0 và n = 1) có: 4 vân sáng của λ1 và 7 vân sáng của λ2 => Số vân sáng khác màu với vân trung tâm là 4 + 7 = 11.
Chọn C
Câu 4/20
A. 8,75cm.
B. 14,46cm
C. 10,64cm
D. 5,67cm
Lời giải
Cách giải:
; điểm M dao động với biên độ cực đại xét tỉ số => điểm dao động cực đại trên xy gần A nhất nằm trên đường k = 4
Ta có
![]()
tìm được h = 4,8074cm
![]()
Chọn D
Lời giải
Cách giải:
Đáp án A
Ta có

xét điều kiện
![]()
tìm được 4 giá trị k nguyên thoả mãn điều kiện. Chọn A
Câu 6/20
A. 2 vân đỏ và 4 vân lam
B. 3 vân đỏ và 5 vân lam
C. 4 vân đỏ và 2 vân lam
D. 5 vân đỏ và 3 vân lam
Lời giải
Pương pháp:
Sử dụng lí thuyết về bài toán trùng nhau của 2 bức xạ trong giao thoa sóng ánh sáng
Hai bức xạ trùng nhau: x1 = x2
Vị trí vân sáng: xs = kλD/s
Cách giải:
Vị trí vân trùng của hai bức xạ:
=> Vân sáng bậc 3n của λ1 trùng với vân sáng bậc 5n của λ2
Xét hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân trung tâm (n = 0 và n = 1) có: 2 vân sáng màu đỏ và 4 vân sáng màu lam
Chọn A
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về bài toán trùng nhau của 2 bức xạ trong giao thoa sóng ánh sáng
Hai bức xạ trùng nhau: x1 = x2 <=> k1.λ1 = k2.λ2
Cách giải:
+ Ta có: i1 = 0,6 mm và i2 = 0,78 mm
+ Vị trí hai bức xạ trùng nhau:


+ Số vân sáng của = 500 nm trên đoạn MN là:
![]()
có 10 giá trị
+ Số vân sáng của = 650 nm trên đoạn MN là:
![]()
có 8 giá trị
+ Số vân sáng trùng của hai bức xạ trên đoạn MN là:
![]()
có 1 giá trị
+ Số vân sáng quan sát được là: N = N1 + N2 – N0 = 17
Chọn B
Lời giải
Cách giải:
Đáp án C
sin igh = 1/n; ighđỏ = 45,580; ighc = 44,670; ighch = 43,320, kết luận chỉ có bức xạ đỏ tách ra khỏi tia sáng tổng hợp
Câu 9/20
A. vân tối thứ 5 (tính từ vân trung tâm)
B. vân sáng bậc 2
C. vân sáng bậc 3
D. vân tối thứ 4 ( tính từ vân trung tâm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
A. 0,52μm
B. 0,5μm
C. 0,48μm
D. 0,54μm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
A. 2 mm
B. 0,5 mm
C. 4 mm
D. 1 mm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
A. 0,65 µm
B. 0,75 µm
C. 0,45 µm
D. 0,54 µm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
A. 0,787 mm; 2,363 mm
B. 1,575mm; 4,725 mm
C. 2,363 mm; 5,125 mm
D. 3,150 mm; 5,875 mm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
A. 0,6µm
B. 0,5 µm
C. 0,4 µm
D. 0,7 µm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
A. 2,12 mm.
B. 11,15 mm.
C. 4,04 mm.
D. 3,52 mm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
A. 2,0 mm.
B. 3,0 mm.
C. 3,5 mm.
D. 2,5 mm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
A. vân tối thứ 9.
B. vân sáng bậc 8.
C. vân sáng bậc 9.
D. vân tối thứ 7.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.