Bài tập Tìm các đại lượng tỉ lệ thuận chưa biết lớp 7 (có lời giải)
22 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. x1 = −28; y1 = 21;
B. x1 = −3; y1 = 4;
C. x1 = −4; y1 = 3;
D. x1 = −4; y1 = −3;
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_1}}}{{{y_2}}}\).
Suy ra: \(\frac{{{x_1}}}{{ - 4}} = \frac{{{y_1}}}{3} = \frac{{{y_1} - {x_1}}}{{3 - ( - 4)}} = \frac{{ - 7}}{7} = - 1\)
Do đó x1 = (−4) . (−1) = 4; y1 = 3 . (−1) = −3.
Vậy x1 = 4; y1 = −3.
Câu 2/10
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi x, y, z (phần) theo thứ tự là số phần được chia tỉ lệ thuận lần lượt với 3; 4; 6 (x, y, z ∈ ℕ*; 0 < x, y, z < 117)
Theo đề bài, ta có: x + y + z = 117 và \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{6}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{6} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 4 + 6}} = \frac{{117}}{{13}} = 9\).
Suy ra: x = 3 . 9 = 27; y = 4 . 9 = 36; z = 6 . 9 = 54.
Do đó: x = 27; y = 36; z = 54 (thỏa mãn).
Vậy phần lớn nhất là 54.
Câu 3/10
A. 35
B. 42
C. 56
D. 53
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x, y, z (phần) theo thứ tự là số phần được chia tỉ lệ thuận lần lượt với 5; 6; 8 (x, y, z ∈ ℕ*; 0 < x, y, z < 113)
Theo đề bài, ta có: x + y + z = 113 và \(\frac{x}{5} = \frac{y}{6} = \frac{z}{8}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\frac{x}{5} = \frac{y}{6} = \frac{z}{8} = \frac{{x + y + z}}{{5 + 6 + 8}} = \frac{{133}}{{19}} = 7\).
Suy ra: x = 5 . 7 = 35; y = 6 . 7 = 42; z = 8 . 7 = 56.
Do đó: x = 35; y = 42; z = 56 (thỏa mãn).
Vậy phần bé nhất là số 35.
Câu 4/10
A. \({y_1} = \frac{4}{3};\) x2 = −2; y3 = −3;
B. \({y_1} = \frac{5}{2};\) x2 = 6; y3 = 1;
C. \({y_1} = \frac{4}{3};\) x2 = 2; y3 = \( - \frac{1}{3}\);
D. \({y_1} = \frac{4}{3};\) x2 = −2; y3 = 3.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 2 nên ta có:
\(\frac{x}{y} = \frac{5}{{{y_1}}} = \frac{{{x_2}}}{3} = \frac{2}{{{y_3}}} = 2\).
Khi đó:
∙ Với x1 = 5 thì y1 = \(\frac{5}{2};\)
∙ Với y2 = 3 thì x2 = 3 . 2 = 6;
∙ Với x3 = 2 thì y3 = 2 : 2 = 1.
Vậy y1 = \(\frac{5}{2};\) x2 = 6; y3 = 1.
Chọn đáp án B.
Câu 5/10
A. y2 = \(\frac{{ - 1}}{3}\); y3 = \(\frac{1}{3}\); y4 = \(\frac{2}{3}\);
B. y2 = \(\frac{1}{3}\); y3 = \(\frac{1}{3}\); y4 = \(\frac{2}{3}\);
C. y2 = \(\frac{{ - 1}}{3}\); y3 = \(\frac{1}{3}\); y4 = \(\frac{{ - 2}}{3}\);
D. y2 = \(\frac{{ - 1}}{3}\); y3 = \(\frac{{ - 1}}{3}\); y4 = \(\frac{2}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:
\(\frac{x}{y} = \frac{3}{1} = \frac{{ - 1}}{{{y_2}}} = \frac{1}{{{y_3}}} = \frac{2}{{{y_4}}} = 3\).
Khi đó:
∙ Với x2 = −1 thì y2 = (−1) : 3 = \(\frac{{ - 1}}{3}\);
∙ Với x3 = 1 thì y3 = 1 : 3 = \(\frac{1}{3}\);
∙ Với x4 = 2 thì y4 = 2 : 3 = \(\frac{2}{3}\).
Vậy y2 = \(\frac{{ - 1}}{3}\); y3 = \(\frac{1}{3}\); y4 = \(\frac{2}{3}\).
Câu 6/10
A. x1 = −18;
B. x1 = 18;
C. x1 = −6;
D. x1 = 6.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên: \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_1}}}{{{y_2}}}\) hay \(\frac{{{x_1}}}{3} = \frac{{\frac{{ - 3}}{5}}}{{\frac{1}{{10}}}} = - 6\)
Với \({y_1} = - \frac{3}{5}\) thì x1 = 3 . (−6) = −18.
Vậy x1 = −18.
Chọn đáp án A.
Câu 7/10
A. 1,2;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. −26;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. 2
B. 12
C. 3
D. 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.