Bài tập Đại cương về kim loại có lời giải (mức độ vận dụng cao)

  • 1307 lượt thi

  • 15 câu hỏi

  • 15 phút


Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 vào nước, thu được dung dịch X. Cho một lượng Cu dư vào X thu được dd Y có chứa b gam muối. Cho một lượng Fe dư vào Y, thu được dung dịch Z có chứa c gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn 2b = a + c. Tỉ lệ x : y là:

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

AgNO3 : x (mol)

Cu(NO3)2 : y (mol)

Dd Y : Cu(NO3)2 : 0,5x + y (mol)

Dd Z : Fe(NO3)2 : 0,5x + y (mol)

Vì sự chênh lệch khối lượng muối là do kim loại Cu thay thế Ag; Fe thay thế Cu còn NO3- bảo toàn nên :

                        2b   =   a + c

=>2 ( 0,5. x + y). 64 = 108x + 64y + (0,5x + y).56

=> 72x = 8y

=> 9x = y => x : y = 1: 9


Câu 2:

Điện phân hỗn hợp 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch X giảm 21,5. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 2,6 gam và thoát ra khí NO duy nhất. Tính a?

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

n Cl = 0,2 mol  => n Cl2 = 0,1 mol

2 H2O  → 4 H+ + O2 + 4 e

n O2 = 0,05 mol => n H+ = 0,2 mol = n HNO3

Fe + 4 HNO3   Fe(NO3)3 + 2 H2O + NO

 0,05 <= 0,2      =>  0,05

Fe +     2 Fe(NO3)3       3 Fe(NO3)2

0,025    <=0,05

=> m Fe  = 56 . ( 0,025 + 0,05 ) =  4,2 gam > 2,6 gam

=> có phản ứng của Fe với muối Cu2+

Fe + Cu(NO3)2     Fe(NO3)2  + Cu

=> m tăng của ­phản ứng   = 4,2 – 2,6 = 1,6 g

=> n Cu(NO3)2 = 1,6 : (64 – 56 ) = 0,2 mol ( tăng theo thực tế chia cho tăng theo 1 mol )

tổng số mol Cu(NO3)2  = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol


Câu 3:

Tiến hành điện phân dung dịch chứa 43,24 gam hỗn hợp gồm MSO4 và NaCl bằng điện cực trơ màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. sau thời gian t giây thì nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực, thấy khối lượng catot tăng so với ban đầu, đồng thời anot thoát ra một khí duy nhất có thể tích là 4,48 lit (dktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì khối lượng dung dịch giảm 25,496g. Kim loại M là :

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

Khi điện phân t (s)

43,24 = (M + 96).x + 58,5.y(1)

Catot(-) : M2+ + 2e -> M

Mol           x   ->  2x

                2H2O + 2e -> H2 + 2OH-

Mol                (0,4 – 2x)

Anot(+) : 2Cl- -> Cl2 + 2e

ne = 0,4 mol

=> nCl2 = 0,2 mol ; nNaCl = 0,4 mol = y

=> (M + 96)x = 19,84(2)

(Vì điện phân chỉ ngừng khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực, mà ở Anot chỉ có Cl2

=> nước chưa bị điện phân ở anot)

Với 2t (s) => ne = 0,8 mol

Anot : 2H2O + 2e -> O2 + 4H+ + 4e

=> mdd giảm = M.x + 2.(0,2 – x + 0,2) + 0,2.71 + 0,1.32 = 25,496(3)

Từ (2,3) => x = 0,128 ; M = 59 (Ni)


Câu 4:

Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 3,36 lit khí (dktc) ở anot. Dung dịch X hòa tan tối đa 10,2g Al2O3. Giá trị của m là :

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

nAl2O3 = 0,1 ; nkhí = 0,15

Dung dịch X hòa tan được Al2O3 => X có môi trường axit hoặc bazo

(*)TH1 : Dung dịch X có môi trường axit

Catot (-) : Cu2+ + 2e -> Cu

Anot (+) : 2Cl- -> Cl2 + 2e

                2H2O -> O2 + 4H+ + 4e

Al2O3 + 6H+ -> 2Al3+ + 3H2O

=> nO2 = ¼ nH+= ¼ . 6nAl2O3 = 0,15 mol = nkhí. Tức là Cl- chưa tham gia phản ứng điện phân (Loại)

(*)TH2 : Dung dịch X có môi trường bazo

Catot (-) : Cu2+ + 2e -> Cu

                 2H2O + 2e -> 2OH- + H2

Anot (+) : 2Cl- -> Cl2 + 2e

Al2O3 + 2OH- -> 2AlO2- + H2O

=> nOH = 2nAl2O3 = 0,2 mol

nCl2 = 0,15 mol => Bảo toàn e : 2nCu + nOH = 2nCl2 => nCu = 0,05 mol

=> nNaCl = nCl = 0,3 mol ; nCuSO4 = nCu2+ = 0,05 mol

=> m = 25,55g


Câu 5:

Điện phân 200ml dung dịch hỗn hợp MgCl2 1M và NaCl 1M, với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 2,68A, trong thời gian 3 giờ. Sau khi kết thúc điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm đi m gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

nMgCl2 = nNaCl = 0,2 mol => ∑nCl­- = 0,2.2 + 0,2 = 0,6 mol

Tại catot: xảy ra quá trình oxi khử H2O                      Tại anot: Xảy ra quá trình oxi hóa Cl-

2H2O +2e → H2 + 2OH-                                                        2Cl- → Cl2 + 2e

            0,3 → 0,15  → 0,3                                                               0,15←0,3

Khối lượng giảm = m + m

= mMg(OH)2 + mH2 + mCl2

= 0,15.58 + 0,15.2 + 0,15.71 = 19,65g

Chú ý:

Tính khối lượng kết tủa của Mg(OH)2


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

Đánh giá

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận