Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 5
21 người thi tuần này 4.6 0.9 K lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1) \[ - 0,5 + \frac{3}{2} = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{3}{2}\]
\[ = 1\]
2) \({\left( { - 0,25} \right)^4}{.4^4}\) = (-0,25.4)4
= (-1)4 = 1
3) \(\frac{2}{9}.\frac{8}{3} - \frac{{11}}{9}.\frac{8}{3} = \frac{8}{3}.\left( {\frac{2}{9} - \frac{{11}}{9}} \right)\)
\( = \frac{8}{3}.( - 1) = - \frac{8}{3}\)
4) \(\frac{{14}}{5} + \left( {2,5 - \frac{9}{5}} \right) = \frac{{14}}{5} - \frac{9}{5} + 2,5\)
\( = 1 + 2,5\)\( = 3,5\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1) \[{\left( {\frac{3}{2}} \right)^3}.x = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^5}\]
\[x = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^5}:{\left( {\frac{3}{2}} \right)^3}\]
\[x = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2}\]
\[x = \frac{9}{4}\]
2) \[\frac{1}{2} - x = \frac{3}{4}\]
\(x = \frac{1}{2} - \frac{3}{4}\)
\(x = \frac{2}{4} - \frac{3}{4}\)
\(x = \frac{{ - 1}}{4}\)
3) \[{\left( {x - 0,3} \right)^2} = 9\]
\[{\left( {x - 0,3} \right)^2} = {3^2}\] hoặc \[{\left( {x - 0,3} \right)^2} = {( - 3)^2}\]
\(x - 0,3 = 3\) hoặc \(x - 0,3 = - 3\)
\(x = 3,3\) hoặc \[x = - 2,7\]
4) \[\frac{{ - 27}}{8}:x = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^3}\]
\[\frac{{ - 27}}{8}:x = \frac{{27}}{8}\]
\[x = \frac{{ - 27}}{8}:\frac{{27}}{8}\]
\[x = - 1\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Số kg giấy vụn theo kế hoạch lớp 7A phải thu gom là:
\[42{\rm{ }}.{\rm{ }}2,5 = 105\] (kg)
Số kg giấy vụn mà lớp 7A thu gom vượt mức so với kế hoạch là:
\[105{\rm{ }}.{\rm{ }}24\% = 25,2\] (kg)
Số kg giấy vụn theo thực tế lớp 7A thu gom được là:
\[105 + 25,2 = 130,2\] (kg)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

1) Vì \[{\widehat M_2}\]= \[{\widehat A_2}\] (\[ = 58^\circ \])
Mà \[{\widehat M_2}\]; \[{\widehat A_2}\] ở vị trí so le trong
\[ \Rightarrow a\parallel b\]
2) \[{\widehat M_2}\] = \[{\widehat M_4}\] (hai góc đối đỉnh )
Vì \[a\parallel b\]
\[ \Rightarrow \]\[{\widehat M_2}\] = \[{\widehat A_4}\] (2 góc đồng vị )
3) Ta có: \({\widehat A_2} = {\widehat A_4} = 58^\circ \)(hai góc đối đỉnh)
Mà \({\widehat A_2} + {\widehat A_1} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
\[ \Rightarrow \]\({\widehat A_1} = {\rm{ }}180^\circ - {\widehat A_2} = 180^\circ --58^\circ = 122^\circ \)
Do \[a\parallel b\] \( \Rightarrow {\widehat M_1} = {\widehat A_1} = 122^\circ \) (hai góc đồng vị)
Mà \({\widehat A_1} = {\widehat A_3} = 122^\circ \) (hai góc đối đỉnh)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\[A = \frac{5}{{2.1}} + \frac{4}{{1.11}} + \frac{3}{{11.2}} + \frac{1}{{2.15}} + \frac{{13}}{{15.4}}\]
\[\,\,\,\,\, = 7.\left( {\frac{5}{{2.7}} + \frac{4}{{7.11}} + \frac{3}{{11.14}} + \frac{1}{{14.15}} + \frac{{13}}{{15.28}}} \right)\]
\[ = 7.\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{15}} - \frac{1}{{28}}} \right)\]
\[ = 7.\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{28}}} \right)\]
\[ = 7.\frac{{13}}{{28}} = \frac{{13}}{4}\]
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
