Bài tập Biểu diễn quan hệ tỉ lệ nghịch và xác định hệ số tỉ lệ nghịch lớp 7 (có lời giải)
147 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 10 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 9 (có đáp án)
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 7 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. y = \(\frac{2}{x}\);
C. y = \( - \frac{1}{2}x\);
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì đại lượng x tỉ lệ nghịch với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ 2 nên xy = 2 suy ra y = \(\frac{2}{x}\).
Vậy biểu diễn y theo x là y = \(\frac{2}{x}\).
Chọn đáp án A.
Câu 2/10
A. y = \(\frac{1}{{3x}}\);
D. y = \( - \frac{1}{{3x}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Theo đề bài, x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ \(\frac{{ - 1}}{3}\) nên y =\( - \frac{1}{{3x}}\).
Vậy biểu diễn y theo x là y =\( - \frac{1}{{3x}}\).
Chọn đáp án D.
Câu 3/10
A. a = 22;
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a nên xy = a.
Khi x = 12 thì y = 3 nên ta có: a = 12 . 3 = 36.
Vậy hệ số tỉ lệ a = 36.
Chọn đáp án B.
Câu 4/10
A. y tỉ lệ với x;
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Dựa vào bảng trên, ta có: 10 . 10 = 100; 25 . 4 = 100;
30 . \(\frac{{10}}{3}\) = 100; 40 . 2,5 = 100.
Suy ra 10 . 10 = 25 . 4 = 30 . \(\frac{{10}}{3}\)= 40 . 2,5.
Do đó y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Chọn đáp án C.
Câu 5/10
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Tìm các giá trị y1; y2; y3.
X
−2
−1
1
2
Y
y1
y2
y3
−4
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Tìm các giá trị y1; y2; y3.
|
X |
−2 |
−1 |
1 |
2 |
|
Y |
y1 |
y2 |
y3 |
−4 |
A. y1 = 4; y2 = 8; y3 = −8;
B. y1 = −4; y2 = 8; y3 = −8;
C. y1 = 4; y2 = 8; y3 = 8;
D. y1 = 4; y2 = −8; y3 = −8.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên xy = a.
Khi x = 2 thì y = −4 nên ta có a = 2 . (−4) = −8.
Do đó y tỉ lệ nghịch với x theo tỉ số −8, hay y = \(\frac{{ - 8}}{x}\).
Khi đó:
∙ Với x = −2 thì y1 = \(\frac{{ - 8}}{{ - 2}} = 4\);
∙ Với x = −1 thì y2 = \(\frac{{ - 8}}{{ - 1}} = 8\);
∙ Với x = 1 thì y3 = \(\frac{{ - 8}}{1} = - 8.\)
Vậy y1 = 4; y2 = 8; y3 = −8.
Câu 6/10
A. Tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ là k = \(\frac{a}{b}\);
B. Tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ là k = \(\frac{b}{a}\);
C. Tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ là k = \(\frac{a}{b}\);
D. Tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ là k = \(\frac{b}{a}\);
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là a nên x = \(\frac{a}{y}\) (1)
Vì y tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ là b nên y = \(\frac{b}{z}\) (2)
Thay (2) vào (1) ta được: x = \(\frac{a}{{\frac{b}{z}}} = \frac{a}{b}z\).
Vậy x và z là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ là k = \(\frac{a}{b}\).
Câu 7/10
A. y và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ \(\frac{7}{8}\);
B. y và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ \(\frac{8}{7}\);
C. y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ \(\frac{7}{8}\);
D. y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ \(\frac{8}{7}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. a = 2;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. y tỉ lệ với x;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. y = \(\frac{5}{x}\);
C. y = −\(\frac{5}{x}\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.