Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Ngữ Văn năm học 2016 - 2017 Sở GD&ĐT TP Hồ Chí Minh có đáp án
43 người thi tuần này 4.6 43 lượt thi 3 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Văn năm 2025 Sở Đắk Nông có đáp án
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Văn năm 2025 Sở Bắc Ninh có đáp án
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Văn năm 2025 Sở Tiền Giang có đáp án
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Văn năm 2025 Sở Trà Vinh có đáp án
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Văn năm 2025 Sở Lạng Sơn có đáp án
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Văn năm 2025 Sở Bến Tre có đáp án
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Văn năm 2025 Sở Quảng Ngãi có đáp án
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Văn năm 2025 Sở Đắk Lắk có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a. Thành phần phụ chú: lứa tuổi bất ổn định nhất.
Tác dụng: bổ sung ý nghĩa cho cụm từ lứa tuổi học trò.
b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh: sống một cuộc đời được so sánh với vẽ một bức tranh.
Tác dụng: giúp cho cách diễn đạt thêm sinh động, gợi cảm; khơi mở cho người đọc những suy nghĩ, liên tưởng về việc sống một cuộc đời;…
(HS có thể xác định các biện pháp khác như: điệp từ một, tác dụng: nhấn mạnh vào tính chất duy nhất của đối tượng được đề cập; điệp cấu trúc sống một cuộc đời – vẽ một bức tranh, tác dụng: tạo nhịp điệu cân xứng, hài hòa cho câu văn, khiến câu văn trở nên ấn tượg, dễ nhớ,…)
c. Nội dung văn bản: ước mơ của con người không bao giờ mất đi, thế nên hãy theo đuổi ước mơ, hãy chuẩn bị chu đáo cho việc thực hiện ước mơ, hãy đánh thức những ước mơ sâu kín.
(HS có thể tiếp nhận văn bản theo nhiều góc nhìn khác nhau; chấp nhận các ý hợp lý khác ngoài hướng dẫn chấm)
d. Thể hiện được suy nghĩ chân thành, sâu sắc về vấn đề. HS có thể đồng ý hoặc không đồng ý với vấn đề đặt ra miễn sao lí lẽ phải thuyết phục.Lời giải
*Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
*Xác định đúng vấn đề cần nghị luận; triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động.
- Giải thích: những điều ngọt ngào: nhữnh hành động, cử chỉ, lời nói,…tốt đẹp mang đến niềm vui, sự ấm áp,…; Yêu thương: tình cảm tốt đẹp giữa người với người.
→ Người ta thường nghĩ biểu hiện của yêu thương luôn là những điều ngọt ngào nhưng thật ra có nhiều điều, nhiều cách để tạo nên tình yêu thương.
- Bàn luận:
+ Những điều ngọt ngào (sự trìu mến, ân cần; những lời lẽ dịu dàng, tình cảm) được xem là cách thể hiện yêu thương bởi nó khiến người ta cảm thấy được quan tâm, chia sẻ, nâng đỡ, trân trọng,…
+ Không phải lúc nào cũng chỉ ngọt ngào mới làm nên yêu thương. Nhiều khi những cay đắng, phũ phàng (những lời la mắng của cha mẹ, những trách cứ của thầy cô, sự từ chối giúp đỡ của bạn bè,…) lại xuất phát từ tình cảm thật sự dành cho ta, từ mong muốn ta hoàn thiện từng ngày,…
+ Có những ngọt ngào không xuất phát từ yêu thương và có những đắng cay không làm nên yêu thương
+ Phê phán những con người chỉ biết đón nhận yêu thương thông qua những ngọt ngào nên đã bỏ lỡ rất nhiều yêu thương thực sự, cũng như đã nhận lầm không ít yêu thương giả dối,…
- Bài học nhận thức và hành động: cần nhận thức đúng đắn về yêu thương: không phải chỉ ngọt ngào mới làm nên yêu thương…; có ý thức và hành động cụ thể để đem đến yêu thương cho mọi người và cho chính mình.
* Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
* Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câuLời giải
* Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
* Xác định đúng vấn đề cần nghị luận; triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.
- Cảm nhận về nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích
+ Là người yêu nghề, ý thức rõ về ý nghĩa của công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn sẵn sàng cống hiến cho cuộc đời.
+ Là người cởi mở, chân thành, gắn bó với mọi người
+ Là người yêu sách, có tinh thần tự học
- Đánh giá về nghệ thuật đoạn trích: ngôn ngữ tự nhiên, sinh động, có sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình luận,…
- HS có thể tự chọn một nhân vật văn hoạc hoặc nhân vật đời sống để liên hệ.
* Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
* Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.