Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
24 người thi tuần này 4.6 304 lượt thi 14 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương VII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 13. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 12. Tính chất ba đường trung trực của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 11. Tính chất ba đường phân giác của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 10. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 9. Đường trung trực của đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 8. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 7. Tam giác cân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
\(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 21}}{{63}}\);
\(\frac{4}{3}\) và \(\frac{3}{2}\);
\(\frac{4}{6}\) và \(\frac{3}{2}\);
\(\frac{1}{3}\) và \(\frac{{ - 1}}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) nếu \(ad = bc\) \(\left( {b,d \ne 0} \right)\).
Xét hai tỉ số \(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 21}}{{63}}\) có \[--1.63 = --21.3 = - 63\] nên \(\frac{{ - 1}}{3}\) = \(\frac{{ - 21}}{{63}}\). Phương án A đúng.
Xét hai tỉ số \(\frac{4}{3}\) và \(\frac{3}{2}\) có \[4.2 \ne 3.3\] nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.
Xét hai tỉ số \(\frac{4}{6}\) và \(\frac{3}{2}\) có \[4.2 \ne 3.6\] nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.
Xét hai tỉ số \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{{ - 1}}{3}\) có \[1.3 \ne --1.3\] nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.
Câu 2
A. \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - 22\);
B. \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - \frac{1}{{22}}\);
C. \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - 22\);
D. \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - \frac{1}{{22}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nếu \(y = \frac{{ - 22}}{x}\) thì ta nói \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - 22\).
Câu 3
A. \({a^3}\);
B. \({a^2}\);
C. \(4{a^2}\);
D. \(6{a^2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Diện tích 6 mặt của hình lập phương là \(6{a^2}\) (đơn vị diện tích).
Câu 4
Màu đen;
Màu đỏ;
Màu xanh;
Như nhau.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta thấy số viên bi đỏ nhiều hơn số viên bi đen (9 đỏ > 6 đen).
Do đó khả năng lấy được bi màu đỏ sẽ cao hơn lấy được bi đen.
Trong hộp không có viên bi nào màu xanh nên khả năng lấy được viên bi màu xanh là bằng 0.
Vậy khả năng lấy được viên bi đỏ sẽ cao hơn.
Câu 5
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh nhỏ hơn;
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh nhỏ hơn là góc lớn hơn;
Trong một tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh nhỏ nhất;
Trong một tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. Do đó A sai.
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh nhỏ hơn là góc nhỏ hơn. Do đó B sai.
Trong một tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất. Do đó C sai.
Trong một tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất. Do đó D đúng.
Câu 6
A. Tam giác vuông cân tại \(N\);
B. Tam giác vuông tại \(M\);
C. Tam giác nhọn;
D. Tam giác tù.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Có 12 cạnh bằng nhau;
B. Có sáu mặt bằng nhau;
C. Sáu mặt là các hình vuông;
D. Có 8 đường chéo.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. \(135\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);
B. \(10\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);
C. \(60\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);
D. \(40\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.