Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
28 người thi tuần này 4.6 4.7 K lượt thi 21 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương VII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 13. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
A. \(\sqrt 5 .\)
B. \(0,25.\)
C. \( - 1\frac{1}{2}.\)
D. \( - \frac{3}{8}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Nhận thấy,
• \(\sqrt 5 = 2,236....\) là số vô tỉ.
• \(0,25;{\rm{ }} - 1\frac{1}{2};{\rm{ }} - \frac{3}{8}\) là các số hữu tỉ.
Do đó, chọn đáp án A.
Câu 2/21
A. \(\frac{8}{6}.\)
B. \( - \frac{8}{6}.\)
C. \(\frac{{16}}{9}.\)
D. \( - \frac{{16}}{9}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \({\left( { - \frac{4}{3}} \right)^2} = \left( { - \frac{4}{3}} \right).\left( { - \frac{4}{3}} \right) = \frac{{\left( { - 4} \right).\left( { - 4} \right)}}{{3.3}} = \frac{{16}}{9}\).
Câu 3/21
A. \(\frac{5}{{20}}.\)
B. \(\frac{{29}}{{58}}.\)
C. \(\frac{{26}}{{39}}.\)
D. \(\frac{{55}}{{100}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy,
• \(\frac{5}{{20}} = \frac{1}{4} = 0,25\), nên đây là số hữu tỉ.
• \(\frac{{29}}{{58}} = \frac{{29}}{{2.29}} = \frac{1}{2} = 0,5\) nên đây là số hữu tỉ.
• \(\frac{{26}}{{39}} = \frac{{2.13}}{{3.13}} = \frac{2}{3}\) là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn do có mẫu khác 2 và 5.
• \(\frac{{55}}{{100}} = \frac{{5.11}}{{5.20}} = \frac{{11}}{{20}}\) là số hữu tỉ do có mẫu số là tích chỉ chứa lũy thừa của 2 và 5 (\(20 = {2^2}.5\)).
Vậy chọn đáp án C.
Câu 4/21
A. \(1,\left( {05} \right).\)
B. \(\sqrt {49} .\)
C. \(\sqrt 7 .\)
D. \(\frac{2}{3}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy,
• \(1,\left( {05} \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
• \(\sqrt {49} = \sqrt {{7^2}} = 7\) là số hữu tỉ.
• \(\sqrt 7 = 2,64575....\) là số vô tỉ.
• \(\frac{2}{3}\) là số hữu tỉ.
Do đó, chọn đáp án C.
Câu 5/21
A. \(25,3.\)
B. \(25,33.\)
C. \(25,32.\)
D. \(25,325.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Làm tròn số \(35,3256\) với độ chính xác \(0,05\) (hay làm tròn đến phần mười) được \(25,3.\)
Câu 6/21
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(d\) kẻ được duy nhất một đường thẳng qua \(A\) và song song với \(d\).
Câu 7/21
A. “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba”.
B. “Chúng song song với nhau”.
C. “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc”.
D. “Hai đường thẳng phân biệt”.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phần giải thiết của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau” là ‘Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba”.
Câu 8/21
A. \(\widehat M + \widehat K > 90^\circ .\)
B. \(\widehat M + \widehat K = 90^\circ .\)
C. \(\widehat M + \widehat K < 90^\circ .\)
D. \(\widehat M + \widehat K = 180^\circ .\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác \(MHK\) vuông tại \(H\), ta có: \(\widehat H + \widehat M + \widehat K = 180^\circ \) hay \(90^\circ + \widehat M + \widehat K = 180^\circ \).
Suy ra \(\widehat M + \widehat K = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).
Vậy \(\widehat M + \widehat K = 90^\circ .\)
Câu 9/21
A. \(\Delta ABC = \Delta NMP{\rm{ }}\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right).\)
B. \(\Delta ABC = \Delta MNP{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)
C. \(\Delta ABC = \Delta NMP{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)
D. \(\Delta ABC = \Delta MNP{\rm{ }}\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
A. \(2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
B. \(6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
C. \(10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
D. \(5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
A. Điểm 5.
B. Điểm 6.
C. Điểm 7.
D. Điểm 10.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
A. Tháng 1.
B. Tháng 3.
C. Tháng 12.
D. Tháng 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





