Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
27 người thi tuần này 4.6 4.7 K lượt thi 21 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương VII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 13. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy, \(\frac{0}{{ - 11}} = 0\) nên không là số hữu tỉ âm cũng không số hữu tỉ dương.
Các số hữu tỉ âm trong các số trên là: \(\frac{{ - 6}}{7};{\rm{ }}\frac{3}{{ - 2}};{\rm{ }} - 5\).
Do đó, có 3 số hữu tỉ âm.
Câu 2/21
A. \( - \frac{1}{9}.\)
B. \(\frac{1}{9}.\)
C. \( - \frac{1}{6}.\)
D. \(\frac{1}{6}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} = \left( { - \frac{1}{3}} \right).\left( { - \frac{1}{3}} \right) = \frac{1}{9}.\)
Câu 3/21
A. \(\sqrt 4 .\)
B. \(\sqrt 3 .\)
C. \(\frac{3}{7}.\)
D. \(2,3\left( {45} \right).\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Nhận thấy
• \(\sqrt 4 = \sqrt {{2^2}} = 2\) nên không là số vô tỉ.
• \(\sqrt 3 = 1,73205....\) nên là số vô tỉ.
• \(\frac{3}{7}\) là số hữu tỉ.
• \(2,3\left( {45} \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Do đó, số vô tỉ là \(\sqrt 3 .\)
Câu 4/21
A. \(\left| x \right| \ge 0.\)
B. \(\left| x \right| = \left| { - x} \right|.\)
C. \(\left| x \right| \ge x.\)
D. \(\left| x \right| = - x.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Nhận thấy, \(\left| x \right| \ge 0\), \(\left| x \right| \ge x,\) \(\left| x \right| = \left| { - x} \right|\) là các khẳng định đúng.
Với \(\left| x \right| = - x\), xét:
• \(x \ge 0\) thì \( - x \le 0\), do đó \(\left| x \right| = - x\) là sai.
• \(x \le 0\) thì \(x \ge 0\), do đó \(\left| x \right| = - x\) đúng.
Vì vậy \(\left| x \right| = - x\) không đúng với mọi \(x\).
Do đó, chọn đáp án D.
Câu 5/21
A. \(3.\)
B. \(3,2.\)
C. \(3,3.\)
D. \(3,25.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Làm tròn số \(3,254\) đến chữ số thập phân thứ nhất được \(3,3.\)
Câu 6/21
A. \(140^\circ .\)
B. \(160^\circ .\)
C. \(40^\circ .\)
D. \(90^\circ .\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Vì \(a\parallel b\) nên \({\widehat A_1} = \widehat {{B_1}} = 40^\circ \) (hai góc đồng vị).
Vậy chọn đáp án C.
Câu 7/21
A. Giả thiết của định lí là điều suy ra.
B. Kết luận của định lí là điều đã cho.
C. Giả thiết của định lí là điều đã cho.
D. Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ kết luận suy ra giả thiết.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: giả thiết của định lí là điều đã cho, kết luận của định lí là điều suy ra và chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
Do đó, chọn đáp án C.
Câu 8/21
A. \(PQ = DE.\)
B. \(PR = EF.\)
C. \(\widehat Q = \widehat E.\)
D. \(\widehat D = \widehat P.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì \(\Delta PQR = \Delta DEF\) nên ta có:
\(PQ = DE\) (hai cạnh tương ứng)
\(\widehat Q = \widehat E\) (hai góc tương ứng)
\(\widehat D = \widehat P\) (hai góc tương ứng).
\(PR = DF\) (hai góc tương ứng).
Do đó, khẳng định B là khẳng định sai.
Vậy chọn đáp án B.
Câu 9/21
A. \(AB = BC.\)
B. \(AB = AC.\)
C. \(\widehat A = \widehat B.\)
D. \(\widehat C = \widehat A.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
A. \(d\) đi qua điểm \(I\) của \(MN.\)
B. \(d \bot MN\) tại \(I\) và \(IM = IN.\)
C. \(d \bot MN.\)
D. \(d\) đi qua trung điểm \(I\) của \(MN.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
A. Các môn thể thao yêu thích của lớp 7A: bóng đá, cầu lông, bơi.
B. Nhiệt độ \(\left( {^\circ C} \right)\) tại Nha Trang trong 5 ngày đầu tháng 6 là: \(23,2;{\rm{ }}25,7;{\rm{ }}31,1;{\rm{ }}27,3;{\rm{ }}28,6.\)
C. Cân nặng (đơn vị kilogam) của 5 bạn trong lớp: \(43;{\rm{ }}42;{\rm{ }}45;{\rm{ }}48;{\rm{ }}50.\)
D. Số học sinh đeo kính trong một số lớp học (đơn vị tính là học sinh): \(20;{\rm{ }}10;{\rm{ }}15;....\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
A. Năm 1991 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất là \(138\) đô la/năm.
B. Năm 2020 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người cao nhất là \(2715\) đô la/năm.
C. Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam từ 1991 đến năm 2020 tăng \(2648\) đô la.
D. Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giảm từ năm 1986 đến năm 1991.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/21
Một cửa hàng bán nước hoa quả đã khảo sát về các loại nước mà khách hàng ưa chuộng và thu được bảng dữ liệu sau:
|
Loại nước uống |
Nước cam |
Nước dứa |
Nước chanh |
Nước ổi |
|
Số người chọn |
12 |
8 |
17 |
10 |
a) Nước uống được ưa chuộng nhất là nước cam.
b) Nước uống được ít người ưa chuộng nhất là nước dứa.
c) Có \(37\) người tham gia khảo sát.
d) Số người ưa chuộng nước cam và nước dứa chiếm hơn \(50\% \) trên tổng số người tham gia khảo sát.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




