Bài tập Tìm căn bậc hai số học của một số cho trước lớp 7 (có lời giải)
109 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} = \sqrt {{3^2}} = 3\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\sqrt {25} = \sqrt {{5^2}} = 5\).
Vậy căn bậc hai số học của 25 là 5.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\sqrt {0,16} = \sqrt {0,{4^2}} = 0,4\).
Vậy căn bậc hai số học của 0,16 là 0,4.
Câu 4/25
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Căn bậc hai số học của 0,36 là: \(\sqrt {0,36} = \sqrt {0,{6^2}} = 0,6 > 0,5\).
Vậy căn bậc hai số học của 0,36 lớn hơn 0,5.
Câu 5/25
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Diện tích của hình vuông đó là 0,25 m2.
Khi đó, độ dài cạnh của hình vuông đó là:
\(\sqrt {0,25} = \sqrt {0,{5^2}} = 0,5\)(m) = 50 (cm).
Vậy độ dài cạnh của hình vuông đó là 50 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\sqrt {25 - 9} = \sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\)
Câu 7/25
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta thấy số 7 là một số nguyên dương và không phải bình phương của bất kì số nguyên dương nào cả.
Suy ra căn bậc hai số học của là một số vô tỉ.
Câu 8/25
A. \( - \frac{5}{{13}}\);
B. \(\frac{5}{{13}}\);
C. \( \pm \frac{5}{{13}}\);
D. Không có đáp án.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \( - \sqrt {\frac{{25}}{{169}}} = - \sqrt {{{\frac{5}{{13}}}^2}} = - \frac{5}{{13}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. 5,64;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
x2 = a.
x = a2.
x3 = a.
x = a3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
100.
–100.
\(\frac{1}{{100}}.\)
0,01.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
m là số âm.
m là số nguyên.
m là số không âm.
m là số tự nhiên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
–15.
15.
225.
\(\frac{1}{{15}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
\(\sqrt {144} = - 12.\)
\(\sqrt {144} = 20\;736.\)
\(\sqrt {144} = - 20\;736.\)
\(\sqrt {144} = 12.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
Hai số 0,01; –100 đều có căn bậc hai số học.
Có tất cả bốn số có căn bậc hai số học.
Có hai số có căn bậc hai số học là các số tự nhiên.
Có ba số có căn bậc hai số học là các số nhỏ hơn 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
\(a = \sqrt {{{15}^2}} .\)
\(b < \sqrt {{{17}^2}} .\)
a = 15.
a > b.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
\(a = \sqrt {0,{{25}^2}} .\)
\({\rm{b}} = \sqrt {0,01} .\)
Có hai số a thỏa mãn điều kiện bài toán.
a + b = 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a = 52.
b > 102.
\(\sqrt {\rm{a}} = 5.\)
\(\sqrt {\rm{a}} > \sqrt {\rm{b}} .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a = 62.
b = 82.
\(\sqrt {\rm{a}} = - 6.\)
\(\sqrt {\rm{a}} > \sqrt {\rm{b}} .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.