Bài tập Tính giá trị của biểu thức chứa căn bậc hai số học lớp 7 (có lời giải)
31 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 9 (có đáp án)
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 7 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \[\sqrt {16} - \sqrt 9 = \sqrt {{4^2}} - \sqrt {{3^2}} = 4 - 3 = 1\].
Vậy \[\sqrt {16} - \sqrt 9 = 1\].
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\sqrt {{{2.2}^2} + {4^2} + {5^2}} = \sqrt {8 + 16 + 25} = \sqrt {49} = 7\).
Vậy \(\sqrt {{{2.2}^2} + {4^2} + {5^2}} = 7\).
Câu 3/10
A. \(\frac{{14}}{9}\);
B. 4
C. 2
D. \(\frac{{40}}{9}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(1 + \sqrt {\frac{{121}}{9}} - \sqrt {\frac{4}{9}} \)
\( = 1 + \sqrt {{{\left( {\frac{{11}}{3}} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} \)
\( = 1 + \frac{{11}}{3} - \frac{2}{3} = 4\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\sqrt {0,01} - \sqrt {0,25} = \sqrt {0,{1^2}} - \sqrt {0,{5^2}} \)
= 0,1 – 0,5 = –0,4.
Câu 5/10
A. Bạn An đã tính đúng;
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Bạn An đã tính sai từ dấu bằng thứ hai.
Không có tính chất \(\sqrt {a - b} = \sqrt a - \sqrt b \).
Cách tính đúng là:
\(\sqrt {100 - 36} = \sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8\).
Vậy \(\sqrt {100 - 36} = 8\).
Câu 6/10
A. \(\frac{1}{{11}}\);
B. 1
C. 0
D. -1
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\(A = \left( {\sqrt {\frac{4}{9}} + \sqrt {\frac{{25}}{{144}}} - \sqrt {\frac{{49}}{{81}}} } \right):\sqrt {\frac{{121}}{{36}}} \)
\( = \left[ {\sqrt {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\frac{5}{{12}}} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {\frac{7}{9}} \right)}^2}} } \right] :\sqrt {{{\left( {\frac{{11}}{6}} \right)}^2}} \)
\( = \left( {\frac{2}{3} + \frac{5}{{12}} - \frac{7}{9}} \right):\frac{{11}}{6} = \frac{{24 + 15 - 28}}{{36}}.\frac{6}{{11}}\)
\( = \frac{{11}}{{36}}.\frac{6}{{11}} = \frac{1}{6}\).
Câu 7/10
A.\(\sqrt {\frac{1}{9} + \frac{1}{{16}}} = \sqrt {\frac{{16 + 9}}{{16.9}}} = \frac{5}{{12}}\);
B.\(\sqrt {{2^2} + {3^2}} = \sqrt {{2^2}} + \sqrt {{3^2}} = 5\);
C.\(\sqrt {{2^2}{{.3}^2}} = \sqrt {{2^2}} .\sqrt {{3^2}} = 2.3 = 6\);
D. \(\sqrt {\frac{1}{9}.\frac{1}{{16}}} = \sqrt {\frac{1}{9}} .\sqrt {\frac{1}{{16}}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{4} = \frac{1}{{12}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. \(\frac{5}{2}\);
B. \(\frac{{ - 5}}{2}\);
C. \(\frac{5}{4}\);
D. \(\frac{{ - 5}}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. Bạn học sinh này đã tính đúng;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.