Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến tỉ lệ thức lớp 7 (có lời giải)
34 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. 5 lít;
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x (lít) là số lít nước tinh khiết cần để được nước muối sinh lí.
Theo đề bài, ta có tỉ lệ thức: \(\frac{3}{{27}} = \frac{x}{{45}}\).
Suy ra \(x = \frac{{3.45}}{{27}} = 5.\)
Vậy số lít nước tinh khiết cần để được nước muối sinh lí là 5 lít.
Câu 2/10
A. 12 máy;
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi x (máy) là số máy cày sử dụng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày.
Theo đề bài, ta có tỉ lệ thức: \(\frac{{18}}{{14}} = \frac{x}{{12}}.\)
Suy ra: \(x = \frac{{18.12}}{{14}} = \frac{{108}}{7} = 15,43.\)
Vậy số máy cày sử dụng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là 16 máy.
Câu 3/10
A. 24 lít;
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi x (lít) là số lít xăng cần để trộn.
Theo đề bài, tỉ số lít dầu và số lít xăng là 2 : 7 nên 8 : x = 2 : 7
Hay \(\frac{8}{x} = \frac{2}{7}\) suy ra \(x = \frac{{8.7}}{2} = 28\).
Vậy số lít xăng cần trộn là 28 lít.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x (cm) là chiều dài lá cờ mà Phương và các bạn dự định làm.
Ta có tỉ lệ thức \(\frac{{14}}{x} = \frac{2}{3}\).
Suy ra \(x = \frac{{14.3}}{2} = 21\) (cm).
Vậy chiều dài lá cờ mà Phương và các bạn dự định làm là 21 cm.
Câu 5/10
A. \(\frac{{100}}{{50}} = \frac{1}{2}\);
B. \(\frac{{100}}{{50}} = \frac{1}{{0,5}}\);
C. \(\frac{{100}}{{50}} = \frac{{0,5}}{1}\);
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Tỉ số giữa khối lượng của quả cân thứ nhất và khối lượng của quả cân thứ hai là: \(\frac{{100}}{{50}} = \frac{2}{1}\).
Tỉ số giữa trọng lượng tương ứng của quả cân thứ nhất và trọng lượng của quả cân thứ hai là: \(\frac{1}{{0,5}} = \frac{2}{1}\).
Vì hai tỉ số trên đều bằng \(\frac{2}{1}\) nên lập thành tỉ lệ thức: \(\frac{{100}}{{50}} = \frac{1}{{0,5}}\).
Câu 6/10
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi a (cm), b (cm) lần lượt là độ dài của chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật (a > 0; b > 0).
Hình chữ nhật có diện tích là 48 cm2 nên a.b = 48
Hai cạnh tỉ lệ với các số 3; 4 nên \(\frac{a}{3} = \frac{b}{4}\)
Đặt \(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = k\) suy ra a = 3k; b = 4k.
Khi đó ab = 3k . 4k = 12k2 = 48
Suy ra: k2 = 4 nên k = ± 2.
Vì a > 0; b > 0 nên k > 0 suy ra k = 2.
Với k = 2 thì a = 3 . 2 = 6; b = 4 . 2 = 8 (thỏa mãn)
Do đó chiều rộng hình chữ nhật là 6 cm; chiều dài hình chữ nhật là 8 cm.
Chu vi hình chữ nhật là:
(8 + 6) . 2 = 28 (cm).
Vậy chu vi hình chữ nhật là 28 cm.
Câu 7/10
A. Đội thứ nhất, thứ hai có số máy lần lượt là 4 máy, 6 máy;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. 20 viên;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. Lớp 7A trồng được 100 cây, lớp 7B trồng được 80 cây;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. \(\frac{7}{{12}}\) và \(\frac{5}{6}:\frac{4}{3}\);
B. \(\frac{6}{7}:\frac{{14}}{5}\) và \(\frac{7}{3}:\frac{2}{9}\);
C. \(\frac{{15}}{{11}}\) và \( - \frac{{125}}{{175}}\);
D. \( - \frac{1}{3}\) và \( - \frac{{19}}{{57}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.