Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. 5 lít;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x (lít) là số lít nước tinh khiết cần để được nước muối sinh lí.
Theo đề bài, ta có tỉ lệ thức: \(\frac{3}{{27}} = \frac{x}{{45}}\).
Suy ra \(x = \frac{{3.45}}{{27}} = 5.\)
Vậy số lít nước tinh khiết cần để được nước muối sinh lí là 5 lít.
Câu 2/10
A. 12 máy;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi x (máy) là số máy cày sử dụng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày.
Theo đề bài, ta có tỉ lệ thức: \(\frac{{18}}{{14}} = \frac{x}{{12}}.\)
Suy ra: \(x = \frac{{18.12}}{{14}} = \frac{{108}}{7} = 15,43.\)
Vậy số máy cày sử dụng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là 16 máy.
Câu 3/10
A. 24 lít;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi x (lít) là số lít xăng cần để trộn.
Theo đề bài, tỉ số lít dầu và số lít xăng là 2 : 7 nên 8 : x = 2 : 7
Hay \(\frac{8}{x} = \frac{2}{7}\) suy ra \(x = \frac{{8.7}}{2} = 28\).
Vậy số lít xăng cần trộn là 28 lít.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x (cm) là chiều dài lá cờ mà Phương và các bạn dự định làm.
Ta có tỉ lệ thức \(\frac{{14}}{x} = \frac{2}{3}\).
Suy ra \(x = \frac{{14.3}}{2} = 21\) (cm).
Vậy chiều dài lá cờ mà Phương và các bạn dự định làm là 21 cm.
Câu 5/10
A. \(\frac{{100}}{{50}} = \frac{1}{2}\);
B. \(\frac{{100}}{{50}} = \frac{1}{{0,5}}\);
C. \(\frac{{100}}{{50}} = \frac{{0,5}}{1}\);
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Tỉ số giữa khối lượng của quả cân thứ nhất và khối lượng của quả cân thứ hai là: \(\frac{{100}}{{50}} = \frac{2}{1}\).
Tỉ số giữa trọng lượng tương ứng của quả cân thứ nhất và trọng lượng của quả cân thứ hai là: \(\frac{1}{{0,5}} = \frac{2}{1}\).
Vì hai tỉ số trên đều bằng \(\frac{2}{1}\) nên lập thành tỉ lệ thức: \(\frac{{100}}{{50}} = \frac{1}{{0,5}}\).
Câu 6/10
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi a (cm), b (cm) lần lượt là độ dài của chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật (a > 0; b > 0).
Hình chữ nhật có diện tích là 48 cm2 nên a.b = 48
Hai cạnh tỉ lệ với các số 3; 4 nên \(\frac{a}{3} = \frac{b}{4}\)
Đặt \(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = k\) suy ra a = 3k; b = 4k.
Khi đó ab = 3k . 4k = 12k2 = 48
Suy ra: k2 = 4 nên k = ± 2.
Vì a > 0; b > 0 nên k > 0 suy ra k = 2.
Với k = 2 thì a = 3 . 2 = 6; b = 4 . 2 = 8 (thỏa mãn)
Do đó chiều rộng hình chữ nhật là 6 cm; chiều dài hình chữ nhật là 8 cm.
Chu vi hình chữ nhật là:
(8 + 6) . 2 = 28 (cm).
Vậy chu vi hình chữ nhật là 28 cm.
Câu 7/10
A. Đội thứ nhất, thứ hai có số máy lần lượt là 4 máy, 6 máy;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. 20 viên;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. Lớp 7A trồng được 100 cây, lớp 7B trồng được 80 cây;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. \(\frac{7}{{12}}\) và \(\frac{5}{6}:\frac{4}{3}\);
B. \(\frac{6}{7}:\frac{{14}}{5}\) và \(\frac{7}{3}:\frac{2}{9}\);
C. \(\frac{{15}}{{11}}\) và \( - \frac{{125}}{{175}}\);
D. \( - \frac{1}{3}\) và \( - \frac{{19}}{{57}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.