Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 12)

  • 937 lượt thi

  • 15 câu hỏi

  • 60 phút

Câu 1:

Một số chia hết cho cả 6 và 8. Biết thương khi chia số đó cho 6 lớn hơn thương khi chia cho 8 là 4 đơn vị, tìm số đã cho.

Xem đáp án

Cách 1: Giả sử thương của số đó khi chia cho 8 là a, thương của số đó khi chia cho 6 là b.

Muốn a = b thì số đó phải thêm 8 × 4 = 32 đơn vị.

8 lớn hơn 6 là 8 – 6 = 2.

Thương của số đó khi chia cho 6 là 32 : 2 = 16.

Số phải tìm là 16 x 6 = 96. (đây là bài toán hai hiệu số)

Cách 2: a6=a8+4 a6a8=4 a = 96.

Câu 2:

Hàng ngày cứ 7 giờ 5 phút sáng Đạt di chuyển từ nhà đến trường Nguyễn Tất Thành. Nếu Đạt đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ thì đến lớp sớm hơn 5 phút so với giờ vào học. Nếu Đạt được bố chở bằng xe máy với vận tốc 40 km/giờ thì Đạt đến sớm 19 phút so với giờ vào học. Hỏi trường Nguyễn Tất Thành vào học lúc mấy giờ.

Xem đáp án

Cùng quảng đường, vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch.

Ta có txe máytxe đap=vxe đapvxe máy=1240=310 .

Lại có thời gian đi xe máy ít hơn thời gian đi xe đạp là 19 – 5 = 14 (phút)

Thời gian Đạt đi xe đạp từ nhà đến trường là 14 : (10 − 3) × 10 = 20 (phút)

Trường Nguyễn Tất Thành vào học lúc

7 giờ 5 phút + 20 phút + 5 phút = 7 giờ 30 phút.

Đáp số: 7 giờ 30 phút.


Câu 3:

Cho hình vẽ bên, tính diện tích phần tô đậm biết ABCD là hình bình hành, K là điểm nằm trong hình bình hành đó và E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA.

Cho hình vẽ bên, tính diện tích phần tô đậm biết ABCD là hình bình hành, K là điểm  (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì E là trung điểm của AB nên SAEK = SBEK = z.

Tương tự vậy ta cũng có SBKR = SCKF = y; SCKG = SDKG =x; SAKH = SDKH = t

Kí hiệu diện tích các tam giác như hình vẽ, ta thấy

Cho hình vẽ bên, tính diện tích phần tô đậm biết ABCD là hình bình hành, K là điểm  (ảnh 2)

SKGCF + SAEKH = x + y + z + t; SKEBF + SDGKH = x + y + z + t

Suy ra SKGCF + SAEKH = SKEBF + SDGKH.

Thay số ta có 30 + 50 = 35 + SDGKH suy ra SDGKH = 45 (cm2).

Đáp số: Diện tích phần tô đậm là 45 cm2.


Câu 4:

Cho năm chữ số 0; 1; 2; 5; 7. Có thể lập được bao nhiêu số có bốn chữ số khác nhau mà mỗi số chia hết cho 5?

Xem đáp án

Đáp án A.

Số thỏa mãn đề bài có dạng abc0¯  hoặc abc5¯ .

Với số có dạng abc0¯  có 4 × 3 × 2 = 24 số thỏa mãn.

Với số có dạng abc5¯  có 3 × 3 × 2 = 18 số thỏa mãn.

Vậy có tất cả 24 + 18 = 42 số thỏa mãn yêu cầu đề bài.


Câu 5:

Một ca nô xuôi dòng với vận tốc 40 km/giờ, ngược dòng với vận tốc 36 km/giờ. Tính vận tốc của dòng nước.

Xem đáp án

Đáp án A.

Vận tốc của dòng nước là (40 – 36) : 2 = 2 (km/giờ).


Bài thi liên quan:

Các bài thi hot trong chương:

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận