Bài tập Grammar Reference có đáp án
24 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 5: Speaking and writing
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 4: Reading
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn dịch:
Ta hình thành động từ ở thì quá khứ tiếp diễn với was / were + Ving
|
Khẳng định |
Phủ định |
Nghi vấn |
|
Tôi đã đang chơi. |
Tôi đã không đang chơi. |
Tôi có đã đang chơi không? |
|
Bạn đã đang chơi. |
Bạn đã không đã đang chơi. |
Bạn có đã đang chơi không? |
|
Anh ấy / Cô ấy / Nó đã đang chơi. |
Anh ấy / Cô ấy / Nó đã không đang chơi |
Anh ấy / Cô ấy / Nó có đã đang chơi không? |
|
Chúng tôi / Các bạn / Họ |
Chúng tôi / Các bạn / Họ đã không đang chơi. |
Chúng tôi / Các bạn / Họ có đã đang chơi không. |
Lời giải
Hướng dẫn dịch:
- Để hình thành Ving, ta thêm đuôi -ing vào sau hầu hết các động từ.
work -> working (làm việc)
study -> studying (học)
- Với hầu hết các động từ kết thúc bằng -e, ta bỏ -e thêm -ing
dance -> dancing (nhảy)
write -> writing (viết)
- Nhưng nếu động từ kết thúc bằng -ee, ta chỉ cần thêm -ing
agree -> agreeing (đồng ý)
see -> seeing (nhìn)
- Và nếu động từ kết thúc bằng -ie, ta đổi -ie thành -y rồi thêm -ing
die -> dying (chết)
lie -> lying (nói dối / nằm)
- Nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm, ta nhân đôi phụ âm rồi thêm -ing
drop -> dropping (rơi)
plan -> planning (lên kế hoạch)
chat -> chatting (nói chuyện)
Lời giải
Hướng dẫn dịch:
- Ta thường dùng thì quá khứ tiếp diễn để xây dựng bối cảnh.
Ông mặt trời đang chiếu sáng. Những du khách đang đứng ở quảng trường. Một người đàn ông đang bán kem.
- Ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để nói về hành động đang được thực hiện tại một thời điểm xác định.
Lúc 7 giờ sáng, tôi đã đang ăn sáng.
Lời giải
Hướng dẫn dịch:
- Ta dùng thì quá khứ đơn cho một chuỗi các sự kiện trong quá khứ. Sự việc này xảy ra trước sự việc kia.
Cô ấy bước vào trong phòng và ngồi xuống. Rồi cô mở cặp ra và lấy ra một lá thư.
- Ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để miêu tả cảnh trong quá khứ. Những sự việc đang diễn ra cùng một thời điểm.
Cô ấy đang ngồi trong phòng, đọc lá thư. Một người đàn ông đang nhìn ra ngoài cửa sổ.
Lời giải
Hướng dẫn dịch:
- Ta dùng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn cùng nhau cho một hành động duy chen ngang vào một hành động dài hơn trong quá khứ.
Ta dùng quá khứ tiếp diễn cho sự kiện dài hơn và quá khứ đơn cho sự kiện chen ngang.
Khi cô đang đọc bức thư, điện thoại đổ chuông.
- Ta có thể dùng as hoặc while với thì quá khứ tiếp diễn. Ta thường đặt dấu phẩy giữa hành động dài hơn và hành động chen ngang.
Trong khi chúng tôi đang ăn trưa, chú tôi đến.
- Nếu ta không sử dụng as hoặc while với thì quá khứ tiếp diễn, ta dùng when với thì quá khứ đơn. Trong những câu này, chúng ta thường không dùng dấu phẩy.
Chúng tôi đang ăn trưa thì chú tôi đến.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






