Bài tập Nhận biết trung tuyến, trọng tâm tam giác và sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác lớp 7 (có lời giải)
147 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 9 (có đáp án)
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 7 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. Trong một tam giác có ba đường trung tuyến;
B. Các đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm;
C. Giao của ba đường trung tuyến của một tam giác gọi là trọng tâm của tam giác đó;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Trong một tam giác chỉ có một trọng tâm nên D sai.
Câu 2/10
A. \[\frac{2}{3}\];
C. 3;
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Theo tính chất, trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \[\frac{2}{3}\] độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.
Câu 3/10
A. 4,5 cm;
B. 3 cm;
C. 6 cm;
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Vì G là trọng tâm tam giác ABC và AM là đường trung tuyến nên \[AG = \frac{2}{3}AM\] (tính chất trọng tâm của tam giác)
Do đó \[AG = \frac{2}{3}.9 = 6\] (cm).
Câu 4/10
A. 1 cm;
B. 2 cm;
C. 3 cm;
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Trên hình vẽ, hai đường trung tuyến BN và CP cắt nhau tại G nên G là trọng tâm ΔABC.
Do đó \[AG = \frac{2}{3}AM\] (tính chất trọng tâm).
Suy ra \[GM = \frac{1}{3}AM = \frac{1}{3} \cdot 3 = 1{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Câu 5/10
A. x = 4;
B. x = 1;
C. x = 2;
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có G là trọng tâm của ∆ABC.
Suy ra \[AG = \frac{2}{3}AM\].
Do đó \[4x + 6 = \frac{2}{3}.9x\].
4x + 6 = 2.3x
4x + 6 = 6x
4x – 6x = –6
–2x = –6.
x = –6 : (–2)
x = 3.
Câu 6/10
A. B;
B. E;
C. G;
Lời giải
Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B
Suy ra \[AG = GE = ED = \frac{1}{3}AD\].
Ta có \[AE = AG + GE = \frac{1}{3}AD + \frac{1}{3}AD = \frac{2}{3}AD\].
Mà AD là đường trung tuyến của ∆ABC.
Do đó E là trọng tâm của ∆ABC.
Câu 7/10
A. GX > GY > GZ;
B. GX = GY = GZ;
C. GX < GY = GZ;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. \[BD + CE < \frac{3}{2}BC\];
B. \[BD + CE > \frac{3}{2}BC\];
C. \[BD + CE = \frac{3}{2}BC\];
D. \[BD + CE = BC\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. BI = IK > KE;
B. BI > IK > KE;
C. BI = IK = KE;
D. BI < IK < KE.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. \[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}};\]
B. \[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{1}{4}{S_{\Delta ABC}};\]
C. \[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{3}{8}{S_{\Delta ABC}};\]
D. \[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{1}{6}{S_{\Delta ABC}}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

