325 Bài tập trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein cực hay có lời giải (P3)

  • 1958 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút


Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Hỗn hợp E gồm pentapeptit X, hexapeptit Y, Val-Ala (trong X, Y đều chứa cả Ala, Gly, Val và số mol Val-Ala bằng 1/4 số mol hỗn hợp E). Cho 0,2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,95 mol NaOH, thu được hỗn hợp muối của Ala, Gly, Val. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 139,3 gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 331,1 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án B

► Quy E về C₂H₃NO, CH₂ và H₂O nC₂H₃NO = nNaOH = 0,95 mol; nH₂O = nE = 0,2 mol

Đặt nCH₂ = x. Giả sử 139,3(g) E gấp k lần 0,2 mol E 

139,3(g) E chứa 0,95k mol C₂H₃NO; kx mol CH₂ và 0,2k mol H₂O  

Đốt cho (1,9k + kx) mol CO₂ và (1,625k + kx) mol H₂O

mE = 57 × 0,95k + 14kx + 18 × 0,2k = 139,3(g)

|| 44.(1,9k + kx) + 18.(1,625k + kx) = 331,1(g)

|| giải hệ cho: k = 2; kx = 1,7 x = 1,7 ÷ 2 = 0,85 mol

● nVal-Ala = 1/4nE = 0,05 mol. Đặt nX = a; nY = b nE = a + b + 0,05 = 0,2 mol 

nC₂H₃NO = 5a + 6b + 0,05 × 2 = 0,95 mol. Giải hệ có: a = 0,05 mol; b = 0,1 mol  

► Gọi số gốc CH₂ ghép vào X và Y lần lượt là m và n.

Chú ý rằng X và Y đều chứa cả Gly, Ala và Val X và Y chứa ÍT NHẤT 1 gốc Ala và 1 gốc Val

m, n ≥ 4 (do ghép 1 Ala cần 1 CH₂; ghép 1 Val cần 3 CH₂) 

0,05m + 0,1n + 0,05 × 3 = 0,85. Giải phương trình nghiệm nguyên: m = 4 và n = 5 

X là Gly₃AlaVal và Y là Gly₃Ala₂Val 

%mY = 0,1 × 430 ÷ (0,95 × 57 0,85 × 14 + 0,2 × 18) × 100% = 61,74%  


Câu 2:

Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là

Xem đáp án

Đáp án C

Đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N gồm:

H2N–CH2–CH2–COOH và H2N–CH(CH3)–COOH


Câu 3:

Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên là:

Xem đáp án

Đáp án A

Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên là axit glutamic 

______________________________

Chú ý nhầm lẫn giữa đáp án A và B.


Câu 4:

Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là:

Xem đáp án

Đáp án C

Đipeptit Y C6H12N2O3.

Do là đipeptit nên loại trừ 1 nhóm CO-NH, 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH ta còn C4H8

+ Đipeptit có dạng H2N–A–CONH–B–COOH. Vậy ta có các TH sau.

(A) C2H4 + (B) C2H4 có 1 đồng phân alpha là Ala–Ala.

(A) CH3 + (B) C3H7 có 4 đồng phân alpha gồm: 

NH2-CH3-CONH-CH(C2,H5)COOH có 2 đồng phân

NH2-CH3-C(CH3)2-COOH có 2 đồng phân

C6H12O3N2 có (1+2+2) = 5 đồng phân 


Câu 5:

Phát biểu nào sau đâỵ đúng?

Xem đáp án

Chọn đáp án D

A sai vì anilin không làm quỳ tím đổi màu.

B sai vì phân tử khối càng lớn thì độ tan càng giảm.

C sai vì tất cả các amin đều độc

Chọn D 


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

Bài thi liên quan

Các bài thi hot trong chương

Đánh giá

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận