Đề KSCL Toán 12 tháng 8 năm 2026-2027 THCS&THPT Nguyễn Khuyến (TP HCM) có đáp án
14 người thi tuần này 4.6 67 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL Toán 12 tháng 10 năm 2026-2027 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Gia Lai) có đáp án
Đề KSCL Toán 12 tháng 10 năm 2026-2027 THCS&THPT Nguyễn Khuyến - TH-THCS-THPT Lê Thánh Tông (TP HCM) có đáp án
Đề KSCL Toán 12 tháng 8 năm 2026-2027 THCS&THPT Nguyễn Khuyến (TP HCM) có đáp án
Đề KSCL Toán 12 tháng 8 năm 2026-2027 THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2026-2027 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Thủ Đức (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn C.
Hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0};\,\,{z_0}} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là điểm có cùng hoành độ, cùng tung độ với \(M\) và có cao độ bằng \(0\), tức là điểm \(\left( {{x_0};\,\,{y_0};\,\,0} \right)\). Với \(M\left( {2;\,\, - 3;\,\,5} \right)\), hình chiếu cần tìm là \(\left( {2;\,\, - 3;\,\,0} \right)\).
Câu 2/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn C.
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\). Viết lại \(y = x - 1 + \frac{4}{{x - 2}}\), suy ra
\(y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 4}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} = 4\) \( \Leftrightarrow \) \(x = 0\) hoặc \(x = 4\).
Đạo hàm đổi dấu khi \(x\) đi qua \(0\) và khi \(x\) đi qua \(4\) nên đồ thị có đúng hai điểm cực trị.
Đặt \(u\left( x \right) = {x^2} - 3x + 6\) và \(v\left( x \right) = x - 2\).
Khi đó \(y' = \frac{{u'v - uv'}}{{{v^2}}}\).
Tại điểm cực trị \({x_0}\) ta có \(y'\left( {{x_0}} \right) = 0\), tức \(u'\left( {{x_0}} \right)v\left( {{x_0}} \right) - u\left( {{x_0}} \right)v'\left( {{x_0}} \right) = 0\), do đó
\(y\left( {{x_0}} \right) = \frac{{u\left( {{x_0}} \right)}}{{v\left( {{x_0}} \right)}} = \frac{{u'\left( {{x_0}} \right)}}{{v'\left( {{x_0}} \right)}} = \frac{{2{x_0} - 3}}{1} = 2{x_0} - 3.\)
Vậy cả hai điểm cực trị đều thuộc đường thẳng \(y = 2x - 3\).
Kiểm chứng trực tiếp: hai điểm cực trị là \(\left( {0;\,\, - 3} \right)\) và \(\left( {4;\,\,5} \right)\), cả hai đều thỏa mãn \(y = 2x - 3.\)
Câu 3/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn D.
Thể tích khối lăng trụ được tính bởi \(V = S \cdot h\), trong đó \(S\) là diện tích đáy và \(h\) là chiều cao.
Do đó, \(h = \frac{V}{S} = \frac{{3{a^3}}}{{{a^2}\sqrt 3 }} = \frac{{3a}}{{\sqrt 3 }} = a\sqrt 3 \).
Câu 4/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn D.
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} = 2\) nên đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} = - \infty \) nên đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng.
Đồ thị có tất cả \(2\) đường tiệm cận.
Câu 5/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn B.
Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \). Do đó:
\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {DC'} } \right) = \left( {\overrightarrow {DC} ,\,\,\overrightarrow {DC'} } \right) = \widehat {CDC'}\).
Xét tam giác \(DCC'\): vì \(CC' \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(DC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(CC' \bot DC\), tam giác \(DCC'\) vuông tại \(C\).
Mặt khác \(CC' = DC\) (cạnh hình lập phương) nên tam giác đó vuông cân tại \(C\), suy ra \(\widehat {CDC'} = 45^\circ \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn A.
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\) ta có \(g\left( { - x} \right) = f\left( {\left| { - x} \right|} \right) = f\left( {\left| x \right|} \right) = g\left( x \right)\) nên \(g\) là hàm số chẵn; đồ thị của
\(g\) nhận trục tung làm trục đối xứng. Ngoài ra \(g\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) vì \(f\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Khi \(x > 0\) thì \(\left| x \right| = x\), do đó \(g\left( x \right) = f\left( x \right)\) và \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right)\).
Theo bảng xét dấu, trên \(\left( {0;\,\, + \infty } \right)\) đạo hàm mang dấu âm trên \(\left( {0;\,\,1} \right)\) và mang dấu dương trên \(\left( {1;\,\,3} \right)\) cũng như trên\(\left( {3;\,\, + \infty } \right)\).
Như vậy \(g'\) chỉ đổi dấu một lần, tại \(x = 1\); tại \(x = 3\) đạo hàm triệt tiêu nhưng không đổi dấu.
Vậy trên \(\left( {0;\,\, + \infty } \right)\) hàm số \(g\) có đúng một điểm cực trị là \(x = 1\) (điểm cực tiểu).
Xét trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\,0} \right)\) và tại \(x = 0\). Do tính chẵn, \(g\) đồng biến trên \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;\,\, - 1} \right)\), nên \(x = - 1\) là một điểm cực tiểu. Hàm số \(g\) liên tục tại \(x = 0\), đồng biến trên \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\) và nghịch biến trên \(\left( {0;\,\,1} \right)\) nên \(x = 0\) là một điểm cực đại.
Hàm số \(g\) có \(3\) điểm cực trị.
Câu 7/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn A.
Góc nhị diện \(\left[ {B,\,\,OA,\,\,C} \right]\) có cạnh là đường thẳng \(OA\), hai nửa mặt phẳng bờ \(OA\) lần lượt chứa \(B\) và chứa \(C\).
Tại điểm \(O\) thuộc cạnh \(OA\), tia \(OB\) nằm trong nửa mặt phẳng thứ nhất và \(OB \bot OA\); tia \(OC\) nằm trong nửa mặt phẳng thứ hai và \(OC \bot OA\).
Do đó \(\widehat {BOC}\) chính là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {B,\,\,OA,\,\,C} \right]\).
Theo giả thiết \(OB \bot OC\) nên \(\widehat {BOC} = 90^\circ \).
Câu 8/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn B.
Từ bảng biến thiên: đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm khi \(x\) đi qua \( - 1\) nên \(x = - 1\) là điểm cực đại và \(f\left( { - 1} \right) = 4\); đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi \(x\) đi qua \(2\) nên \(x = 2\) là điểm cực tiểu và \(f\left( 2 \right) = - 1\).
Do đó \(M\left( { - 1;\,\,4} \right)\) và \(N\left( {2;\,\, - 1} \right)\), tức là \({x_1} = - 1,\,\,{y_1} = 4,\,\,{x_2} = 2,\,\,{y_2} = - 1\).
Suy ra \(T = 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 2 - 4 \cdot \left( { - 1} \right) = - 2 + 2 + 4 = 4.\)
Câu 9/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
![óc nhị diện \(\left[ {B,\,\,OA,\,\,C} \right]\) có c (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/10/image-krtwu3eugtsq1okn7ufe-1793033439.png)



