Bài tập Cách viết giả thiết, kết luận, vẽ hình và chứng minh một định lí lớp 7 (có lời giải)
31 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A.
|
GT |
x ⊥ y; y // z |
|
KL |
x ⊥ z |
B.
|
GT |
x // y; y // z |
|
KL |
x ⊥ z |
C.
|
GT |
x ⊥ y; y ⊥ z |
|
KL |
x // z |
D.
|
GT |
x ⊥ y; y // z |
|
KL |
x // z |
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Giả thiết là: một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song.
Kết luận là: đường thẳng đó vuông góc với đường thẳng còn lại.
Ta có thể viết giả thiết và kết luận của định lí trên bằng kí hiệu như sau:
|
GT |
x \( \bot \) y; y // z |
|
KL |
x \( \bot \) z |
Câu 2/25
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Bảng trên được phát biểu như sau: Nếu hai đường thẳng a và c (khác a) cùng song song với đường thẳng b thì a // c.
Một cách tổng quát ta có định lí: Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Câu 3/25
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Bảng trên được phát biểu như sau: Nếu hai đường thẳng a và c (khác a) cùng vuông góc với đường thẳng b thì a // c.
Một cách tổng quát ta có định lí: Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Câu 4/25
A.
|
GT |
aa' cắt cc' tại A, bb' cắt cc' tại B, aa' ≠ bb', \[\widehat {aAB} = \widehat {bBc'}\] |
|
KL |
\[\widehat {{\rm{aA}}B} + \widehat {ABb} = 180^\circ ;\] \[\widehat {{\rm{a'A}}B} + \widehat {ABb'} = 180^\circ \] |
B.
|
GT |
aa' cắt cc' tại A, bb' cắt cc' tại B, aa' ≠ bb' |
|
KL |
\[\widehat {aAB} = \widehat {bBc'};\] \[\widehat {{\rm{aA}}B} + \widehat {ABb} = 180^\circ ;\] \[\widehat {{\rm{a'A}}B} + \widehat {ABb'} = 180^\circ \] |
C.
|
GT |
aa' cắt cc' tại A, bb' cắt cc' tại B, aa' ≠ bb', \[\widehat {aAB} = \widehat {bBc'};\] \[\widehat {{\rm{aA}}B} + \widehat {ABb} = 180^\circ ;\] |
|
KL |
\[\widehat {{\rm{a'A}}B} + \widehat {ABb'} = 180^\circ \] |
D.
|
GT |
aa' cắt cc' tại A, bb' cắt cc' tại B, aa' ≠ bb', \[\widehat {aAB} = \widehat {bBc'};\] |
|
KL |
\[\widehat {{\rm{aA}}B} = \widehat {ABb};\] \[\widehat {{\rm{a'A}}B} = \widehat {ABb'};\] |
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Giả thiết, kết luận của định lý trên là:
|
GT |
aa' cắt cc' tại A, bb' cắt cc' tại B, aa' ≠ bb' \[\widehat {aAB} = \widehat {bBc'}\] |
|
KL |
\[\widehat {{\rm{aA}}B} + \widehat {ABb} = 180^\circ ;\] \[\widehat {{\rm{a'A}}B} + \widehat {ABb'} = 180^\circ \] |
Câu 5/25
Cho hình vẽ:

Bảng sau là giả thiết, kết luận của định lí nào?
|
GT |
aa' cắt cc' tại A, bb' cắt cc' tại B (aa' ≠ bb') \[\widehat {aAB}\] + \[\widehat {ABb}\] = 180° |
|
KL |
\[\widehat {aAB} = \widehat {ABb'};\]\[\widehat {a'AB} = \widehat {ABb}\] |
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Định lí: “Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng cắt đường thẳng thứ ba và trong các góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì các cặp góc so le trong bằng nhau” có giả thiết, kết luận được xác định như trên.
Câu 6/25
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Định lí: “Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau” được suy ra từ: “Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng cắt một đường thẳng thứ ba và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì chúng song song với nhau”.
Thật vậy ta có thể chứng minh định lí như sau:
|
GT |
a ⊥ c; b ⊥ c; a ≠ b |
|
KL |
a // b |
Chứng minh (hình vẽ dưới đây):

Ta có a ⊥ c (giả thiết) suy ra \({\widehat A_2} = {90^o}\);
b ⊥ c (giả thiết) suy ra \({\widehat B_2} = {90^o}\)
Suy \({\widehat A_2} = {\widehat B_2}\left( { = 90^\circ } \right)\)
Mà \({\widehat A_2}\) và \({\widehat B_2}\) là hai góc ở vị trí đồng vị
Suy ra a // b (dấu hiệu nhận biết)
Vậy định lí được chứng minh.
Câu 7/25
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Để chứng minh định lí trên, ta làm như sau:
Vì Oy là tia phân giác của \(\widehat {xOz}\)(giả thiết) nên \({\widehat O_2} = \frac{1}{2}\widehat {xOz}\)
Vì Oy' là tia phân giác của \(\widehat {x'Oz}\) (giả thiết) nên \({\widehat O_3} = \frac{1}{2}\widehat {x'Oz}\)
Có \(\widehat {yOy'} = {\widehat O_2} + {\widehat O_3}\)\( = \frac{1}{2}\widehat {xOz} + \frac{1}{2}\widehat {x'Oz}\)\( = \frac{1}{2}\left( {\widehat {xOz} + \widehat {zOx'}} \right)\)
Mà \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {zOx'}\)là hai góc kề bù (giả thiết)
Nên \(\widehat {xOz} + \widehat {zOx'} = 180^\circ \) (tính chất hai góc kề bù)
Do đó \(\widehat {yOy'} = \frac{1}{2}{.180^o} = {90^o}\)
Suy ra Oy vuông góc với Oy'
Vậy định lí được chứng minh.
Vậy ta sắp xếp các bước như sau: (V) – (II) – (IV) – (III) – (I).
Ta chọn phương án B.
Câu 8/25
A.
|
GT |
\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\) là hai góc đối đỉnh |
|
KL |
\({\widehat O_1} + {\widehat O_3} = 180^\circ \) |
B.
|
GT |
\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\) là hai góc kề bù |
|
KL |
\({\widehat O_1} = {\widehat O_3}\) |
C.
|
GT |
\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\) là hai góc đối đỉnh |
|
KL |
\({\widehat O_1} = {\widehat O_3}\) |
D.
|
GT |
\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\) là hai góc kề bù |
|
KL |
\({\widehat O_3} = {\widehat O_4}\) |
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Giả thiết, kết luận cho định lí trên là:
|
GT |
\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\) là hai góc đối đỉnh |
|
KL |
\({\widehat O_1} = {\widehat O_3}\) |
Câu 9/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
A. Giả thiết: Hai góc so le trong bằng nhau.
Kết luận: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
B. Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
Kết luận: Hai góc so le trong bằng nhau.
C. Giả thiết: Hai đường thẳng song song với nhau.
Kết luận: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo thành hai góc đồng vị bằng nhau.
D. Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo thành các cặp góc bằng nhau.
Kết luận: Hai đường thẳng đó song song với nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
|
GT |
\(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề bù |
|
KL |
\(\widehat {xOy} + \widehat {yOz} = 180^\circ \) |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) Giả thiết của tiên đề là “một điểm A nằm ngoài đường thẳng a”.
b) Kết luận của tiên đề là “có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và song song với a”.
c) Bảng ghi giả thiết và kết luận bằng kí hiệu của tiên đề Euclid là:
|
GT |
Đường thẳng a, A ∉ a, A ∈ b, b // a |
|
KL |
Có ít nhất một đường thẳng b đi qua A và b // a. |
d) Định lí được suy ra từ tiên đề Euclid là: “Nếu một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại”.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) Giả thiết của định lí là “M nằm giữa A và B và MA = MB”.
b) Kết luận của định lí là “M nằm giữa A và B và \(MA = MB = \frac{{AB}}{2}\)”.
c) Bảng ghi giả thiết và kết luận bằng kí hiệu là:
|
GT |
M là trung điểm của đoạn thẳng AB |
|
KL |
\(MA = MB = \frac{{AB}}{2}\) |
d) Áp dụng định lí trên: Cho đoạn thẳng AB = 8 cm, nếu M là trung điểm của AB thì độ dài đoạn thẳng AM bằng 4 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




