Bài tập Tính xác suất của biến cố liên quan đến phép thử khi các kết quả của phép thử đồng khả năng lớp 9 (có lời giải)
23 người thi tuần này 4.6 1.2 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Từ Liêm 1 (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Kim Giang (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Xã Đại Thanh (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Hồng Vân (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. \[\frac{1}{4}.\]
B. 1.
C. \[\frac{3}{4}.\]
D. \[\frac{1}{2}.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số không gian mẫu của phép thử là: Ω = {SS, SN, NS, NN} nên n(Ω) = 4.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai đồng xu đều xuất hiện mặt sấp” là: SS.
Do đó, có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Suy ra xác suất của biến cố này là: \[\frac{1}{4}.\]
Câu 2/25
A. \[\frac{1}{6}.\]
B. \[\frac{1}{3}.\]
C. \[\frac{1}{2}.\]
D. \[\frac{2}{3}.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Không gian mẫu Ω = {mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}
Do đó, số phần tử của không gian mẫu là 6 phần tử.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm là 3” là: mặt 3 chấm, mặt 6 chấm.
Suy ra xác suất của biến cố đó là: \[\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số phần tử của không gian mẫu là 10 phần tử.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “An lấy được tấm thẻ ghi số có hai chữ số” là thẻ số 10.
Do đó, có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Xác suất của biến cố đó là:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có bảng sau:
|
Nam Hà |
Mặt 1 chấm |
Mặt 2 chấm |
Mặt 3 chấm |
Mặt 4 chấm |
Mặt 5 chấm |
Mặt 6 chấm |
|
S |
(S; 1) |
(S; 2) |
(S; 3) |
(S; 4) |
(S; 5) |
(S; 6) |
|
N |
(N; 1) |
(N; 2) |
(N; 3) |
(N; 4) |
(N; 5) |
(N; 6) |
Do đó, không gian mẫu của phép thử có 12 phần tử.
Kết quả thuận lợi của biến cố “Con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là (S; 6); (N; 6).
Do đó có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố.
Suy ra xác suất của biến cố là: 
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số phần tử của không gian mẫu là: 10.10 = 100 (phần tử).
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích chữ số trên hai tấm thẻ được rút ra là số nhỏ hơn 4” là (1; 1); (1; 2); (1; 3); (2; 1); (3; 1).
Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Suy ra xác suất của biến cố đó là:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: Ω = {300; 301; …; 599; 600}.
Do đó, số phần tử không gian mẫu là: (600 – 300) : 1 + 1 = 301 (phần tử).
Kết quả thuận lợi của biến cố “Số tự nhiên được viết ra chi hết cho 9” là: {306; 315; …; 594}.
Do đó, số kết quả thuận lợi là: (594 – 306) : 9 + 1 = 33.
Suy ra, xác suất của biến cố “Số tự nhiên được viết ra chia hết cho 9” là:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có số phần tử của không gian mẫu là: 6.6.6 = 216.
Kết quả thuận lợi của biến cố “Ba lần gieo xuất hiện mặt có số chấm giống nhau” là
{111; 222; 333; 444; 555; 666}.
Do đó, có 6 kết quả thuận lợi.
Suy ra, xác suất của biến cố trên là
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: Ω = {5; 6;…; 199}.
Do đó, số phần tử của không gian mẫu là: (199 – 5) : 1 + 1 = 195.
Nhận thấy 12 = 22.3 và 30 = 2.3.5.
Do đó, BCNN(12; 30) = 22.3.5 = 60.
Suy ra BC(60) = {0; 60; 120; 180; 240;….}.
Từ đây, ta thấy kết quả thuận lợi của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là số chia cho 12 và cho 30 đều dư 1” là {61; 121; 181}. Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Suy ra xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là số chia cho 12 và cho 30 đều dư 1” là
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. \[\frac{2}{3}.\]
B. \[\frac{2}{3}.\]
C. \[\frac{2}{5}.\]
D. \[\frac{1}{2}.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
A. \({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{2}{{10}}.\)
B. \({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{3}{{10}}.\)
C. \({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{2}{5}.\)
D. \({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{3}{5}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
\({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{1}{3}.\)
\({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{2}{3}.\)
\({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{1}{2}.\)
\({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{3}{4}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
\({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{1}{3}.\)
\({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{2}{3}.\)
\({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{1}{2}.\)
\({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{1}{4}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) Không gian mẫu của phép thử có 36 phần tử.
b) Số kết quả thuận lợi của biến cố A là 12.
c) Số kết quả thuận lợi của biến cố B là 6.
d) P(A) > P(B).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) Không gian mẫu của phép thử có 52 phần tử.
b) Số kết quả thuận lợi của biến cố A và B lần lượt là 3 và 13.
c) Xác suất của biến cố A bằng \(\frac{1}{{13}}.\)
d) Xác suất của biến cố A lớn hơn xác suất của biến cố B.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) Số phần tử của không gian mẫu bằng 10.
b) Số kết quả thuận lợi của biến cố M và N bằng nhau.
c) Xác suất của biến cố M bằng \(\frac{1}{6}.\)
d) Xác suất của biến cố M bằng xác suất của biến cố N.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a) Số phần tử của không gian mẫu là 14.
b) Số kết quả thuận lợi của biến cố A lớn hơn số kết quả thuận lợi của biến cố B.
c) Xác suất của biến cố A bằng \(\frac{1}{2}.\)
d) Xác suất của biên cố B bằng \(\frac{1}{6}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a) Số phần tử của không gian mẫu là 5.
b) Số kết quả thuận lợi của biến cố A và B lần lượt là 2 và 3.
c) Xác suất của biến cố A bằng \(\frac{2}{3}.\)
d) Xác suất của biến cố B bằng \(\frac{2}{3}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

