Bài tập Xác Suất của biến cố có liên quan phép thử lớp 9 (có đáp án)
32 người thi tuần này 4.6 610 lượt thi 17 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Sơn Hòa |
\(SS\) |
\(SN\) |
\(NS\) |
\(NN\) |
|
1 |
\(1SS\) |
\(1SN\) |
\(1NS\) |
\(1NN\) |
|
2 |
\(2SS\) |
\(2SN\) |
\(2NS\) |
\(2NN\) |
|
3 |
\(3SS\) |
\(3SN\) |
\(3NS\) |
\(3NN\) |
|
4 |
\(4SS\) |
\(4SN\) |
\(4NS\) |
\(4NN\) |
|
5 |
\(5SS\) |
\(5SN\) |
\(5NS\) |
\(5NN\) |
|
6 |
\(6SS\) |
\(6SN\) |
\(6NS\) |
\(6NN\) |
Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 24 kết quả có thể là đồng khả năng.
a) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(6NN\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{1}{{24}}\).
b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là \(1SN,1NS,2SN,2NS\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{4}{{24}} = \frac{1}{6}\).
Lời giải
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Tùng An |
\(a\) |
\(b\) |
\(c\) |
\(d\) |
\(e\) |
|
\(S\) |
\(Sa\) |
\(Sb\) |
\(Sc\) |
\(Sd\) |
\(Se\) |
|
\(N\) |
\(Na\) |
\(Nb\) |
\(Nc\) |
\(Nd\) |
\(Ne\) |
Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 10 kết quả có thể là đồng khả năng.
a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là \(Sc,Sd,Se\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{3}{{10}}\).
b) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là \(Na,Nb,Nc,Nd,Ne,Sb\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).
Lời giải
Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1\;S;1\;N;2\;S;2\;N;3\;S;3\;N;4\;S;4\;N;5\;S;5\;N;6\;S;6\;N} \right\}\); \(n\left( \Omega \right) = 12\).
a) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là \(1\;S,1\;N,3\;S,3\;N,5\;S,5\;N\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).
b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là \(2\;N,4\;N,6\;N\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).
Lời giải
Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {\left( {a,b} \right);1 \le a,b \le 6} \right\}\), trong đó \(a,b\) tương ứng là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc ở lần gieo thứ nhất và thứ hai; \(n\left( \Omega \right) = 36\).
Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong hai lần gieo lớn hơn hoặc bằng 8”.
Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \((2,6);(3,5);(3,6);(4,4);(4,5)\);\((4,6);(5,3);(5,4);(5,5);(5,6);(6,2);\) \((6,3);(6,4);(6,5);(6,6)\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}\).
Lời giải
Không gian mẫu \(\Omega = \{ (1,A);(2,A);(3,A);(4,A);(5,A);(6,A);(1,B)\); (2, B); (3, B); (4, B), (5, B); (6, B); (1, C); (2, C); (3, C); (4, C); (5, C); (6, C); \((1,D);(2,D);(3,D),(4,D);(5,D);(6,D)\} ;n\left( \Omega \right) = 24\).
a) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\) là \((6,A);(6,B);(6,C);(6,D)\). Vậy \(P\left( C \right) = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\).
b) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \(D\) là (5, \(A)\); (5, B); (5, C); (5, D); (1, A); \((2,A);(3,A);(4,A);(6,A)\).
Vậy \(P\left( D \right) = \frac{9}{{36}} = \frac{1}{4}\).
Lời giải
Mô tả không gian mẫu:
|
Thịnh Bình |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
\(S\) |
\(\left( {S;1} \right)\) |
\(\left( {S;2} \right)\) |
\(\left( {S;3} \right)\) |
\(\left( {S;4} \right)\) |
\(\left( {S;5} \right)\) |
\(\left( {S;6} \right)\) |
|
\(N\) |
\(\left( {N;1} \right)\) |
\(\left( {N;2} \right)\) |
\(\left( {N;3} \right)\) |
\(\left( {N;4} \right)\) |
\(\left( {N;5} \right)\) |
\(\left( {N;6} \right)\) |
Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng. \(n(\Omega ) = 12\).
a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là (S, 4); (S, 5); (S, 6). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).
b) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là (N, 1); (N, 2); (N, 3); (N, 4); (N, 5); \((N,6);(S,4);(S,5);(S,6)\).
Vậy \(P\left( F \right) = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 11/17 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
