Bài 4: Số trung bình cộng
51 người thi tuần này 5.0 49.6 K lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
| Giá trị (x) | Tần số (n) | Các tích (x.n) | |
| 17 | 3 | 51 | |
| 18 | 5 | 90 | |
| 19 | 4 | 76 | |
| 20 | 2 | 40 | |
| 21 | 3 | 63 | |
| 22 | 2 | 44 | |
| 24 | 3 | 72 | |
| 26 | 3 | 78 | |
| 28 | 1 | 28 | |
| 30 | 1 | 30 | |
| 31 | 2 | 62 | |
| 32 | 1 | 32 | |
| N = 30 | Tổng: 666 |
Giá trị 18 có tần số lớn nhất nên mốt của dấu hiệu là: M0 = 18
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
* Nhiệt độ trung bình của thành phố A
| Giá trị (x) | Tần số (n) | Các tích (x.n) | |
| 23 | 5 | 115 | |
| 24 | 12 | 288 | |
| 25 | 2 | 50 | |
| 26 | 1 | 26 | |
| N = 20 | Tổng: 479 | X− = 479/20 = 23,95oC |
*Nhiệt độ trung bình của thành phố B
| Giá trị (x) | Tần số (n) | Các tích (x.n) | |
| 23 | 7 | 161 | |
| 24 | 10 | 240 | |
| 25 | 3 | 75 | |
| N = 20 | Tổng: 476 | X−= 476/20 = 23,8oC |
Nhiệt độ trung bình hàng năm của thành phố A cao hơn thành phố B.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
* Điểm trung bình của xạ thủ A
| Giá trị (x) | Tần số (n) | Các tích (x.n) | |
| 8 | 5 | 40 | |
| 9 | 6 | 54 | |
| 10 | 9 | 90 | |
| N = 20 | Tổng: 184 | X−−− = 184/20 = 9,2 |
* Điểm trung bình của xạ thủ B
| Giá trị (x) | Tần số (n) | Các tích (x.n) | |
| 6 | 2 | 12 | |
| 7 | 1 | 7 | |
| 9 | 5 | 45 | |
| 10 | 12 | 120 | |
| N = 20 | Tổng: 184 | X−−− = 184/20 = 9,2 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Nhận xét:
+ Xạ thủ B có số lần bắn đạt điểm tối đa (10 điểm) nhiều hơn xạ thủ A (hơn xạ thủ A 3 lần). Tuy nhiên, xạ thủ B cũng có 2 lần bắn chỉ đạt 6 điểm.
+ Trong 20 lần bắn, xạ thủ A đạt được 8 đến 10 điểm, xạ thủ B đạt được 6 đến 10 điểm. Nhìn kết quả có thể thấy xạ thủ A có phong độ ổn định hơn xạ thủ B.
+ Điểm trung bình của hai xạ thủ như nhau nên khả năng của họ là như nhau (9.2 điểm)
Câu 5/9
Tổng số áo sơ mi mà một cửa hàng bán trong một ngày được thống kê lại trong bảng sau:
| Cỡ áo | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 |
| Số áo bán được | 4 | 7 | 10 | 3 | 1 |
Số áo bán được là bao nhiêu?
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Số áo bán được là:
4 + 7 + 10 +3 +1 = 25 ( cái áo).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Cỡ áo 39 bán được nhiều nhất là 10 cái. Nên mốt của dấu hiệu là: M0 = 39
Chọn C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


