10 câu Trắc nghiệm Ba định luật Niu-tơn có đáp án (Vận dụng cao)
62 người thi tuần này 4.6 3.9 K lượt thi 10 câu hỏi 20 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. 1m/s
B. 3m/s
C. 4m/s
D. 2m/s
Lời giải
Đáp án C
Ta xét chuyển động của viên bi B có vận tốc trước khi va chạm là vB = 0 m/s, sau va chạm viên bi B có vận tốc v = 0,5m/s
Áp dụng biểu thức xác định gia tốc:
+ Theo định luật III Niu-tơn:
+ Theo định luật II, ta có: F = ma
+ Sử dụng biểu thức tính vận tốc theo a : v = v0 + at = 3 + 5.0,2 = 4m/s
Lời giải
Đáp án D
Đổi 36 km/h = 10 m/s
Ta có:
+ Gia tốc chuyển động của xe máy là:
+ Mặt khác, ta xác định vận tốc của xe lúc bắt đầu đi quãng đường 4m cuối cùng trước khi dừng lại:
+ Ta có: v = v′+at
Thời gian đi hết 4m cuối cùng là:
Lời giải
Đáp án D
+ Áp dụng định luật II - Niutơn cho vật:
- Trên đoạn đường AB: (1)
- Trên đoạn đường BC: (2)
Lấy (2)/(1) ta được: (3)
+ Mặt khác, ta có:
Thay vào (3), ta được:
Câu 4
A. v2 = 2 m/s
B. v2 = − 2 m/s
C. v2 = −5 m/s
D. v2 = 5 m/s
Lời giải
Đáp án C
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật, ta có:
+ Trong 6s đầu:
+ Trong 10s tiếp theo: (1)
Ta có, với cùng một vật thì gia tốc a tỉ lệ thuận với lực tác dụng nên khi
F2 = 2F1 → a2 = 2a1 = 2.(−0,5) = −1 m/s2
Thay vào (1) ta được: → v2 = −5 m/s
Câu 5
A. 2500N
B. 1800N
C. 3600N
D. 2900N
Lời giải
Đáp án C
Ta có
+ Phương trình quãng đường chuyển động của xe:
+ Phương trình vận tốc của xe: v = v0 + at
- Quãng đường xe đi được trong giây đầu tiên:
- Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại:
Quãng đường xe đi được trong (t−1) giây là:
⇒ Quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng là:
Theo đầu bài ta có:
Lại có:
+ Áp dụng công thức liên hệ: v2 − v02 = 2as
⇔ 0− (−8a)2 =2 .a. 96 ⇒ a = −3m/s2
+ Hợp lực tác dụng vào vật có độ lớn: F = m|a| = 1,2.100.3 = 3600N
Câu 6
A. Fh = 4000N
B. Fh = 2000N
C. Fh = 3000N
D. Fh = 1000N
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. F1 = 1000N; F2 = 500N
B. F1 = F2 = 500N
C. F1 = 500N; F2 = 1000N
D. F1 = F2 = 1000N
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. 800 N và 64 m
B. 1000 N và 18 m
C. 1500 N và 100 m
D. 2000 N và 36 m
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. mA > mB
B. mA < mB
C. mA = mB
D. Chưa đủ điều kiện để kết luận
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.