1004 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2023 có đáp án (Phần 1)
49 người thi tuần này 4.6 12.2 K lượt thi 51 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải:
K2SO4 không tác dụng với NaOH, do không thoả mãn điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.
Câu 2/51
Lời giải
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoá học:
3H2 + N2 2NH3
Ban đầu: 12 5 0 mol
Phản ứng: 3x x 2x mol
Cân bằng: (12 – 3x) (5 – x) 2x mol
Tại thời điểm cân bằng thu được 13 mol khí.
Þ (12 – 3x) + (5 – x) + 2x = 13 Þ x = 2 (mol).
Giả sử H = 100% thì H2 hết, do đó hiệu suất phản ứng tính theo H2.
Vậy H = \[\frac{{3x}}{{12}}.100\% = \frac{{3.2}}{{12}}.100\% = 50\% .\]
Lời giải
Lời giải:
a. \[{n_{{H_2}}} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2(mol)\]
PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O (2)
Theo PTHH (1): \[{n_{Zn}} = {n_{{H_2}}} = 0,2(mol)\]→ mZn = 0,2. 65 = 13 (g)
Phần trăm mỗi chất có trong hỗn hợp A là:
\[\% {m_{Zn}} = \frac{{13}}{{21,1}}.100\% = 61,61\% \]
%mZnO = 100% - 61,61% = 38,39%
b. mZnO = 21,1 – 13 = 8,1 (g)
→ \[{n_{ZnO}} = \frac{{8,1}}{{81}} = 0,1(mol)\]
Theo PTHH (1) và (2): \[{n_{ZnC{l_2}}} = {n_{Zn}} + {n_{ZnO}} = 0,2 + 0,1 = 0,3(mol)\]
→ \[{m_{ZnC{l_2}}} = 0,3.136 = 40,8(g)\]
Vậy khối lượng muối có trong dung dịch B là 40,8 gam.
Lời giải
Lời giải:
nNaOH = 0,25. 4 = 1 (mol)
\[{n_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,05.2 = 0,1(mol)\]
Phương trình hoá học:
6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓ (1)
Lập tỉ lệ: \[\frac{1}{6} > \frac{{0,1}}{1}\]→ NaOH dư
Theo phương trình hoá học (1):
- \[{n_{Al{{(OH)}_3}}} = 2{n_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 2.0,1 = 0,2(mol)\]
- nNaOH (phản ứng) = \[6{n_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 6.0,1 = 0,6(mol)\]→nNaOH (dư) = 1 – 0,6 = 0,4 (mol)
Phương trình hoá học:
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (2)
\[{n_{NaOH}} > {n_{Al{{(OH)}_3}}}\]→ Kết tủa Al(OH)3 tan hoàn toàn, dung dịch sau phản ứng gồm các chất tan NaOH dư, Na2SO4 và NaAlO2.
Vậy khối lượng kết tủa sau phản ứng bằng 0.
Câu 5/51
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng là: C
\[{n_{NaOH}} = \frac{{44}}{{40}} = 1,1(mol)\]
\[{n_{{H_3}P{O_4}}} = \frac{{39,2}}{{98}} = 0,4(mol)\]
Ta có: \[\frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{1,1}}{{0,4}} = 2,75\]
→Tạo muối \[\left\{ \begin{array}{l}HPO_4^{2 - }\\PO_4^{3 - }\end{array} \right.\]hay \[\left\{ \begin{array}{l}N{a_2}P{O_4}:a(mol)\\N{a_3}P{O_4}:b(mol)\end{array} \right.\]
Bảo toàn Na: 2a + 3b = 1,1 (1)
Bảo toàn P: a + b = 0,4 (2)
Giải (1) và (2) →\[\left\{ \begin{array}{l}a = 0,1\\b = 0,3\end{array} \right.\]
→14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4.
Lời giải
Lời giải:
Bước 1: Cân bằng C
Vế trái có n nguyên tử C, vế phải có 1 nguyên tử C nên thêm n vào CO2 và 1 vào CnH2n-2 (thường số 1 ta sẽ không ghi để cho đỡ phức tạp).
CnH2n-2 + O2 \[ - - - \to \] nCO2 + H2O
Bước 2: Cân bằng H
Vế trái có (2n – 2) nguyên tử H, vế phải có 2 nguyên tử H nên thêm (n – 1) vào H2O
CnH2n-2 + O2 \[ - - - \to \] nCO2 + (n – 1)H2O
Bước 3: Tổng số O bên vế phải là 2.n trong CO2 và (n – 1) trong H2O, tức bằng
(2.n + n – 1) = (3n – 1) nguyên tử O. Vế trái có 2 nguyên tử O, thêm \[\frac{{3n - 1}}{2}\] vào O2
\[{C_n}{H_{2n - 2}} + (\frac{{3n - 1}}{2}){O_2} \to \;nC{O_2} + \left( {n--1} \right){H_2}O\].
Câu 7/51
Lời giải
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Gọi A là nguyên tố cần tìm, đồng thời A là khối lượng mol của nguyên tố đó
Vì A có hoá trị II nên công thức oxit của A với oxi sẽ là AO
Theo đề ra, ta có:
\[\% {m_O} = 28,57\% \Leftrightarrow \frac{{16}}{{16 + A}}.100 = 28,57 \to A = 40\]
Vậy nguyên tố cần tìm là canxi (Ca).
Lời giải
Lời giải: Canxi nitrat có công thức hoá học Ca(NO3)2 cho biết:
- Hợp chất được tạo nên từ 3 nguyên tố là canxi (Ca), nitơ (N), oxi (O)
- Trong 1 phân tử Ca(NO3)2 có: 1 nguyên tử Ca, 2 nguyên tử N và 6 nguyên tử O.
- PTK Ca(NO3)2 = 40 + (14 + 16. 3). 2 = 164 đvC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/51
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/51
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/51
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/51
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 43/51 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.