3 bài tập Đơn thức đồng dạng (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 3 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Gọi \({{\rm{S}}_{\rm{v}}}\) là diện tích hình vành khuyên cần tính.
Ta có: \({{\rm{S}}_{\rm{v}}} = \pi .\left( {{6^2} - {4^2}} \right) = 20\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Lời giải
a) Nối \(O\) với \(A\). Xét tam giác \(AOB\) và tam giác \[AOC\]có:
\(OA:\) cạnh chung, \(AB = AC\) (gt),
\(OB = OC\left( { = 4{\rm{\;cm}}} \right)\)
Do đó (c.c.c)
b) Gọi độ dài của cung \(BC\) là \({l_1}\), ta có:
\({l_1} = \frac{{70}}{{180}} \cdot \pi \cdot 4 = \frac{{14}}{9}\pi \approx 4,9\left( {{\rm{\;cm}}} \right).\)
Ta có: sd .
Gọi \({l_2},{l_3}\) lần lượt là độ dài của cung \(AB\) và \(AC\), ta có:
\({l_2} = {l_3} = \frac{{145}}{{180}}.\pi \cdot 4 = \frac{{29}}{9}\pi \approx 10,1\left( {{\rm{\;cm}}} \right).\)
Lời giải
a) Tam giác \(ABC\) đều (gt) \( \Rightarrow \widehat A = \widehat B = \widehat C = 60^\circ \).
Gọi \(O\) là tâm của nửa đường tròn đường kính \(BC\), ta có tam giác \(BOD\) cân tại \(O\) có \(\widehat B = 60^\circ \left( {{\rm{cmt}}} \right) \Rightarrow \Delta BOD\) là tam giác đều \( \Rightarrow \widehat {{\rm{BOD}}} = 60^\circ \).
Tương tự với tam giác \(COE \Rightarrow \widehat {COE} = 60^\circ \).
Do đó \(\widehat {DOE} = 180^\circ - \left( {\widehat {BOD} + \widehat {COE}} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 60^\circ } \right) = 60^\circ \).
Ta có \(\widehat {BOD} = \widehat {DOE} = \widehat {COE} = 60^\circ \)
b) Ta có \({{\rm{S}}_{{\rm{vp}}}} = {{\rm{S}}_{\rm{q}}} - {{\rm{S}}_{{\rm{BOD\;}}}}\)
Tam giác \(ABC\) đều \( \Rightarrow BC = AC = AB = 2\sqrt 3 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
\(\begin{array}{*{20}{r}} \Rightarrow &{\;OB = OC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{2\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)}\\{}&{{{\rm{S}}_{\rm{q}}} = \frac{{60}}{{360}} \cdot \pi \cdot {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} = \frac{1}{2}\pi = 1,57\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)}\\{{S_{BOD}}}&{\; = \frac{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right) \approx 1,30\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)}\end{array}\)
Vậy \({S_{vp}} = 1,57 - 1,30 \approx 0,27\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
![a) Nối \(O\) với \(A\). Xét tam giác \(AOB\) và tam giác \[AOC\]có: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/4-1775573681.png)
![a) Nối \(O\) với \(A\). Xét tam giác \(AOB\) và tam giác \[AOC\]có: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/5-1775573757.png)