4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 4 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Vì \(d > R\,\,(7 > 5)\) nên \[a\] và đường tròn \(\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right)\) không giao nhau.
b) Vì \({\rm{d}} = {\rm{R}} = 7{\rm{\;cm}}\) nên \[a\] và đường tròn \(\left( {O;7{\rm{\;cm}}} \right)\) tiếp xúc.
c) Vì \({\rm{d}} < {\rm{R}}(7 < 9)\) nên \[a\] và đường tròn \(\left( {O;9{\rm{\;cm}}} \right)\) cắt nhau tại hai điểm.
Lời giải
a) Vì \(d < R\,\,(4 < 7)\) nên \[a\] cắt đường tròn \(\left( {O;7{\rm{\;cm}}} \right)\) tại hai điểm.
b) Vì \(d > R\,\,(9 > 7)\) nên \[a\] và đường tròn \(\left( {O;7{\rm{\;cm}}} \right)\) không giao nhau.
c) Vì \(d = R = 7{\rm{\;cm}}\) nên \[a\] và đường tròn \(\left( {O;7{\rm{\;cm}}} \right)\) tiếp xúc.
Lời giải
![c) Vì \(d = R = 7{\rm{\;cm}}\) nên \[a\] và đường tròn \(\left( {O;7{\rm{\;cm}}} \ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/23-1775574705.png)
a) Gọi \(OH\) là khoảng cách từ \(O\) đến đường thẳng \(a\), khi đó \(OH < OB\,\,\left( {4 < 5} \right)\) hay \(d < R\), nên đường thẳng \[a\] cắt đường tròn \(\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right)\) tại \[2\] điểm.
b) Dễ thấy tam giác \(BOC\) cân tại \(O\) \(\left( {OB = OC = R} \right)\) nên đường cao \(OH\) đồng thời là đường trung tuyến hay \(H\) là trung điểm của \(BC\).
Xét tam giác \[BHO\] vuông tại \(H\). Theo định lí Pythagore, ta có:
\(\begin{array}{l}O{B^2} = O{H^2} + B{H^2} \Rightarrow B{H^2} = O{B^2} - O{H^2} = {5^2} - {4^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Rightarrow BH = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3\left( {\;{\rm{cm}}} \right)\end{array}\)
Do đó \(BC = 2BH = 2\,.\,3 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Lời giải

Xét tam giác \[AHO\] vuông tại \(H\).
Theo định lý Pythagore, ta có:
\(\begin{array}{l}O{A^2} = O{H^2} + A{H^2}\\ \Rightarrow O{H^2} = O{A^2} - A{H^2} = {1,6^2} - {0,9^2}\\ \Rightarrow OH = \sqrt {{{1,6}^2} - {{0,9}^2}} = 1,3\,\,\left( {\;{\rm{m}}} \right)\end{array}\)
Chiều cao \(HK = HO + OK = 1,3 + 1,6 = 2,9\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).