Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P1)

  • 5300 lượt thi

  • 25 câu hỏi

  • 25 phút


Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,2 mol KHCO3 và 0,1 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl . Thể tích CO2 thu được là :

Xem đáp án

Giải thích: 

(*) Phương pháp : (*) Dạng  : Muối Cacbonat , Hidrocacbonat + H+

- TH : Nếu Cho từ từ Muối (CO32- : x mol và HCO3- : y mol) vào dung dịch Axit

=> Do ban đầu H+ rất dư so với muối nên 2 muối đều phản ứng đồng thời

            CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

            HCO3- + H+ → CO2 + H2O

=> nCO3 pứ : nHCO3 pứ = x : y   

 

- Lời giải :

nKHCO3 : nK2CO3 = 0,2 : 0,1 = 2x : x

            CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

            x          2x           x

            HCO3- + H+ → CO2 + H2O

            2x        2x        2x

=> nHCl = 4x = 0,3 => x = 0,075 mol

=> VCO2 = 22,4.3x = 5,04 lit

Đáp án B


Câu 2:

Dung dịch X gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,05M. Dung dịch Y gồm Al2(SO4)3 0,4M và H2SO4 xM. Trộn 0,1 lit dung dịch Y với 1 lit dung dịch X thu được 16,33g kết tủa. x có giá trị là:

Xem đáp án

Giải thích: 

nOH = 0,3 mol ; nBa2+ = 0,05 mol

nAl3+ = 0,08 mol ; nH+ = 0,2x ; nSO4 = (0,12 + 0,1x)

Vì nSO4 > nBa2+ => nBaSO4 = nBa2+ = 0,05 mol

mkết tủa = mBaSO4 + mAl(OH)3 => nAl(OH)3 = 0,06 mol < nAl3+

nOH pứ với Al3+ = 0,3 – 0,2x

(*) TH1 : Al3+

=> 3nAl(OH)3 = nAl3+ => 0,18 = 0,3 – 0,2x

=> x = 0,6M

(*) TH2 : OH- hòa tan 1 phần Al(OH)3

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH

=> 0,06 = 4.0,08 – (0,3 – 0,2x)

=> x = 0,2 M

Đáp án B


Câu 3:

Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 3,36 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là

Xem đáp án

Giải thích: 

Bảo toàn e : 3nAl = 3nNO

=> nAl = nNO = 0,15 mol

=> mAl = 4,05g

Đáp án B


Câu 4:

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của b là:

Xem đáp án

Giải thích: 

Tại nNaOH = 0,8 mol thì bắt đầu có kết tủa xuất hiện

H+ trung hòa vừa hết nHCl = a = 0,8 mol

Tại nNaOH = 2,0 và 2,8 mol thì cùng thu được lượng kết tủa như nhau

+) nNaOH = 2,0 mol thì Al3+

+) nNaOH = 2,8 mol thì kết tủa tan 1 phần:

nAl(OH)3 = 4nAl3+−(nOH − nHCl) nAlCl3 = b = 0,6 mol

Đáp án B


Câu 5:

Cho 84 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 20 % về khối lượng) tan hết vào nước được dd Y và 13,44 lít H2. Cho 3,2 lít dd HCl 0,75 M vao dd Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Giải thích: 

nH2= 0,6 (mol) => ne = 1,2 (mol) => n OH-= 1,2 (mol)

nO = (84 . 0,2) : 16 = 1,05 (mol)

nAl2O3 = 1/3 nO = 0,35 (mol) => nAl  = 0,7 (mol)

nH+ = 2,4 (lít)

dd Y: nOH- : 0,5 (mol); nAlO2- = 0,7 (mol)

H+ + OH- → H2O

0,5→0,5

H2O + AlO2-  + H+ → Al(OH)3

            0,7    0,7 → 0,7

Al(OH)3 + 3H+    → Al3+

0,4         1,2

=> khối lượng kết tủa mAl(OH)3 = (0,7 – 0,4). 78 = 23,4 (g)

Đáp án A


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

Bài thi liên quan

Các bài thi hot trong chương

Đánh giá

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận