Bài tập So sánh giá trị tuyệt đối của các số thực lớp 7 (có lời giải)
21 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 9 (có đáp án)
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 7 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\left| {\sqrt 2 } \right| = \sqrt 2 \); \(\left| { - \sqrt 2 } \right| = - \left( { - \sqrt 2 } \right) = \sqrt 2 \)
Vậy giá trị tuyệt đối của \(\sqrt 2 \) bằng \( - \sqrt 2 \).
Câu 2/10
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Giá trị tuyệt đối của các số 1,21; -1,3; -1,6; -2 lần lượt là: 1,21; 1,3; 1,6; 2.
Ta có 1,21 < 1,3 < 1,6 < 2.
Vậy số có giá trị tuyệt đối lớn nhất là: -2.
Câu 3/10
A. \(\sqrt 2 \);
B. \( - \sqrt 3 \);
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có giá trị tuyệt đối của các số \(\sqrt 2 \); \( - \sqrt 3 \); 2; -3 lần lượt là: \(\sqrt 2 \); \(\sqrt 3 \); 2; 3.
Ta thấy \(\sqrt 2 \) ≈ 1,4; \(\sqrt 3 \) ≈ 1,7 do đó \[\sqrt 2 < \sqrt 3 < 2 < 3\].
Vậy số có giá trị tuyệt đối nhỏ nhất là \(\sqrt 2 \).
Câu 4/10
A. \(\frac{1}{2}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1;
B. \(\frac{1}{2}\);\( - \frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1;
C. \(\frac{1}{2}\); \(\frac{3}{4}\);\( - \frac{2}{3}\); 1;
D. \(\frac{1}{2}\); \(\frac{3}{4}\); \(\frac{2}{3}\); 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Giá trị tuyệt đối của các số \(\frac{1}{2}\); \( - \frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1 lần lượt là: \(\frac{1}{2}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1.
Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{{1.6}}{{2.6}} = \frac{6}{{12}};\) \[\frac{2}{3} = \frac{{2.4}}{{3.4}} = \frac{8}{{12}};\]
\[\frac{3}{4} = \frac{{3.3}}{{4.3}} = \frac{9}{{12}};\] \[1 = \frac{{12}}{{12}}\].
Do 6 < 8 < 9 < 12 và 12 > 0 nên \[\frac{6}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{12}}{{12}}\] hay \[\frac{1}{2} < \frac{2}{3} < \frac{3}{4} < 1.\]
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{1}{2}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1.
Câu 5/10
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Giá trị tuyệt đối của hai số 1,2345 và -1,345 lần lượt là: 1,2345 và 1,345.
Ta thấy 1,2345 < 1,345.
Suy ra |1,2345| < |-1,345|
Câu 6/10
A. \(\sqrt {15} \);
B. \(\sqrt {17} \);
C. \( - \sqrt {13} \);
D. \( - \sqrt {11} \).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Giá trị tuyệt đối của các số \[\sqrt {15} \]; \(\sqrt {17} \);\( - \sqrt {13} \); \( - \sqrt {11} \) lần lượt là: \[\sqrt {15} \]; \(\sqrt {17} \);\(\sqrt {13} \); \(\sqrt {11} \).
Ta thấy 11 < 13 < 15 < 17 nên \(\sqrt {11} < \sqrt {13} < \sqrt {15} < \sqrt {17} \).
Vậy số có giá trị tuyệt đối lớn nhất là: \(\sqrt {17} \).
Câu 7/10
A. \(\frac{1}{{12}}\);
B. \(\frac{1}{{13}}\);
C. \(\frac{1}{{11}}\);
D. 0
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. \(\sqrt {11} \); \(\sqrt 7 \); \(\sqrt 5 \); \(\sqrt 3 \);
B. \(\sqrt 7 \);\(\sqrt 3 \);\(\sqrt {11} \);\(\sqrt 5 \);
C. \( - \sqrt {11} \); \( - \sqrt 7 \);\(\sqrt 3 \);\(\sqrt 5 \);
D. \(\sqrt 3 \); \(\sqrt 5 \); \(\sqrt 7 \)\(\sqrt {11} \);.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. 1,(3); 1,2333; 1,345; 1,456;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. \(\left| { - \sqrt 2 } \right| < \left| { - \sqrt 3 } \right|\);
B. \(\left| {\frac{1}{5}} \right| > \left| { - \frac{1}{7}} \right|\);
D. \(|\pi | > \left| { - \sqrt 2 } \right|\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.