Bài tập Bài toán tìm x chứa dấu giá trị tuyệt đối lớp 7 (có lời giải)
27 người thi tuần này 4.6 2 K lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 9 (có đáp án)
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 7 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. \(x = \frac{7}{4}\) hoặc \(x = \frac{5}{2}\) ;
B. \(x = \frac{7}{4}\) hoặc \(x = \frac{{ - 5}}{4}\);
C. \(x = \frac{7}{4}\) hoặc \(x = \frac{5}{4}\);
D. \(x = \frac{7}{2}\) hoặc \(x = \frac{5}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
2|2x - 3| = 1
\(\left| {2x - 3} \right| = \frac{1}{2}\)
Nếu \(x \ge \frac{3}{2}\) ta có:
\(2x - 3 = \frac{1}{2}\)
2x = 3 + \[\frac{1}{2}\]
2x = \[\frac{7}{2}\]
x = \[\frac{7}{4}\] (thỏa mãn).
Nếu \(x < \frac{3}{2}\) ta có:
\(2x - 3 = - \frac{1}{2}\)
2x = 3 - \[\frac{1}{2}\]
2x = \[\frac{5}{2}\]
x = \[\frac{5}{4}\] (thỏa mãn).
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{7}{4};\,\,\frac{5}{4}} \right\}\).
Câu 2/10
A. x = 1;
B. \(x = \frac{3}{{11}}\);
C. \(x = \frac{{ - 3}}{{11}}\);
D. x = 1 hoặc \(x = \frac{3}{{11}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
2|3x - 1| + 1 = 5x
2|3x - 1| = 5x - 1
∙ Nếu 3x - 1 ≥ 0 hay x ≥ \[\frac{1}{3}\] thì |3x - 1| = 3x - 1, ta có:
2(3x - 1) = 5x - 1
6x - 2 = 5x - 1
6x - 5x = -1 + 2
x = 1 (thỏa mãn).
∙ Nếu 3x - 1 < 0 hay x < \[\frac{1}{3}\] thì |3x - 1| = 1 - 3x, ta có:
2(1 - 3x) = 5x - 1
2 - 6x = 5x - 1
-6x - 5x = -1 - 2
-11x = -3
x = \[\frac{3}{{11}}\] (thỏa mãn).
Vậy \[x = \left\{ {1;\,\,\frac{3}{{11}}} \right\}\].
Câu 3/10
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Khoảng cách từ điểm x đến điểm gốc 0 trên trục số được gọi là giá trị tuyệt đối của số x.
Khi đó, giá trị tuyệt đối của một số thực là một số không âm.
Câu 4/10
A. x = -10 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\);
B. \(x = - \frac{2}{3}\);
C. x = 10 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\);
Lời giải
Đáp án đúng là: A
|0,5x – 2| - |x + 3| = 0
|0,5x – 2| = |x + 3|
TH1: 0,5x – 2 = x + 3
\[\frac{1}{2}\]x - x = 3 + 2
\[\frac{{ - 1}}{2}\]x = 5
x = 5 : \[\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\]
x = -10.
TH2: 2 – 0,5x = x + 3
\[\frac{{ - 1}}{2}\]x - x = 3 - 2
\[\frac{{ - 1}}{2}\]x - \[\frac{2}{2}\]x = 1
\[\frac{{ - 3}}{2}\]x = 1
x = \[ - \frac{2}{3}\]
Vậy x = -10 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\).
Câu 5/10
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có |x – 0,6| = 1
x – 0,6 = 1 hoặc x – 0,6 = –1
x = 1,6 hoặc x = –0,4
Vậy x {1,6; –0,4}.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
|x – 1| = | -3|
|x – 1| = 3
TH1. x - 1 = 3 suy ra x = 4.
TH2. x - 1 = -3 suy ra x = -2.
Vậy x = 4 hoặc x = -2.
Câu 7/10
A. 1
B. 2
C .3
D. 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. x = 3 thì Amin = 4;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.