Bài tập Bài toán tìm x chứa dấu giá trị tuyệt đối lớp 7 (có lời giải)
24 người thi tuần này 4.6 2.1 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. \(x = \frac{7}{4}\) hoặc \(x = \frac{5}{2}\) ;
B. \(x = \frac{7}{4}\) hoặc \(x = \frac{{ - 5}}{4}\);
C. \(x = \frac{7}{4}\) hoặc \(x = \frac{5}{4}\);
D. \(x = \frac{7}{2}\) hoặc \(x = \frac{5}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
2|2x - 3| = 1
\(\left| {2x - 3} \right| = \frac{1}{2}\)
Nếu \(x \ge \frac{3}{2}\) ta có:
\(2x - 3 = \frac{1}{2}\)
2x = 3 + \[\frac{1}{2}\]
2x = \[\frac{7}{2}\]
x = \[\frac{7}{4}\] (thỏa mãn).
Nếu \(x < \frac{3}{2}\) ta có:
\(2x - 3 = - \frac{1}{2}\)
2x = 3 - \[\frac{1}{2}\]
2x = \[\frac{5}{2}\]
x = \[\frac{5}{4}\] (thỏa mãn).
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{7}{4};\,\,\frac{5}{4}} \right\}\).
Câu 2/25
A. x = 1;
B. \(x = \frac{3}{{11}}\);
C. \(x = \frac{{ - 3}}{{11}}\);
D. x = 1 hoặc \(x = \frac{3}{{11}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
2|3x - 1| + 1 = 5x
2|3x - 1| = 5x - 1
∙ Nếu 3x - 1 ≥ 0 hay x ≥ \[\frac{1}{3}\] thì |3x - 1| = 3x - 1, ta có:
2(3x - 1) = 5x - 1
6x - 2 = 5x - 1
6x - 5x = -1 + 2
x = 1 (thỏa mãn).
∙ Nếu 3x - 1 < 0 hay x < \[\frac{1}{3}\] thì |3x - 1| = 1 - 3x, ta có:
2(1 - 3x) = 5x - 1
2 - 6x = 5x - 1
-6x - 5x = -1 - 2
-11x = -3
x = \[\frac{3}{{11}}\] (thỏa mãn).
Vậy \[x = \left\{ {1;\,\,\frac{3}{{11}}} \right\}\].
Câu 3/25
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Khoảng cách từ điểm x đến điểm gốc 0 trên trục số được gọi là giá trị tuyệt đối của số x.
Khi đó, giá trị tuyệt đối của một số thực là một số không âm.
Câu 4/25
A. x = -10 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\);
B. \(x = - \frac{2}{3}\);
C. x = 10 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\);
Lời giải
Đáp án đúng là: A
|0,5x – 2| - |x + 3| = 0
|0,5x – 2| = |x + 3|
TH1: 0,5x – 2 = x + 3
\[\frac{1}{2}\]x - x = 3 + 2
\[\frac{{ - 1}}{2}\]x = 5
x = 5 : \[\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\]
x = -10.
TH2: 2 – 0,5x = x + 3
\[\frac{{ - 1}}{2}\]x - x = 3 - 2
\[\frac{{ - 1}}{2}\]x - \[\frac{2}{2}\]x = 1
\[\frac{{ - 3}}{2}\]x = 1
x = \[ - \frac{2}{3}\]
Vậy x = -10 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\).
Câu 5/25
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có |x – 0,6| = 1
x – 0,6 = 1 hoặc x – 0,6 = –1
x = 1,6 hoặc x = –0,4
Vậy x {1,6; –0,4}.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
|x – 1| = | -3|
|x – 1| = 3
TH1. x - 1 = 3 suy ra x = 4.
TH2. x - 1 = -3 suy ra x = -2.
Vậy x = 4 hoặc x = -2.
Câu 7/25
A. 1
B. 2
C .3
D. 4
Lời giải
Đáp án đúng là:C
\(\left| {2x - 3} \right| - \frac{1}{3} = 0\)
|2x - 3| = \[\frac{1}{3}\]
TH1. 2x - 3 = \[\frac{1}{3}\]
2x = 3 + \[\frac{1}{3}\]
2x \[ = \frac{{10}}{3}\]
x = \[\frac{{10}}{3}:2\]
x \[ = \frac{5}{3}\].
TH2. 2x - 3 = \[\frac{{ - 1}}{3}\]
2x = 3 - \[\frac{1}{3}\]
\[2x = \frac{8}{3}\]
\[x = \frac{4}{3}\].
Do đó, tổng các giá trị của x là: \(\frac{5}{3} + \frac{4}{3} = \frac{9}{3} = 3\).
Vậy tổng các giá trị của x là 3.
Câu 8/25
A. x = 3 thì Amin = 4;
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có |x + 3| ≥ 0 với mọi số thực x.
Suy ra |x + 3| + 4 ≥ 4 với mọi số thực x hay A ≥ 4 với mọi số thực x.
Dấu “=” xảy ra khi x + 3 = 0 hay x = -3.
Vậy Amin = 4 khi x = -3.
Câu 9/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
\({\rm{x}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)
\({\rm{x}} \in \left\{ {\frac{1}{{\sqrt 5 }}; - \frac{1}{{\sqrt 5 }}} \right\}\).
x ∈ {5; –5}.
\({\rm{x}} \in \left\{ {\sqrt 5 ; - \sqrt 5 } \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
0 giá trị.
1 giá trị.
2 giá trị.
3 giá trị.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
0 giá trị.
1 giá trị.
2 giá trị.
3 giá trị.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
|8 – 4x| = 2.
8 – 4x = 2 hoặc 8 – 4x = –2.
8 – 4x = 2 khi x = 1,5.
Tổng các giá trị của x thỏa mãn bài toán bằng 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
\(\sqrt {256} :4 = 4.\)
\(\frac{1}{2} \cdot \left| {2 - {\rm{x}}} \right| = 0.\)
|2 – x| = 0.
Có 2 giá trị x thỏa mãn bài toán.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
Vế phải của đẳng thức viết gọn lại thành 6x – 3.
Từ đẳng thức ban đầu ta viết được thành |0,5x + 1| = 0.
0,5x + 1 = 0 hoặc –0,5x + 1 = 0.
Có 1 giá trị x nguyên dương thỏa mãn bài toán.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
Từ đẳng thức ban đầu ta viết được thành |3x – 6| = |3x + 7|.
3x – 6 = 3x + 7 hoặc 3x – 6 = –3x – 7.
Có 1 giá trị của x để 3x – 6 = –3x –7.
Có 2 giá trị của x thỏa mãn bài toán.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
Viết gọn vế phải của đẳng thức đã cho ta được \(6 + 2 \cdot \sqrt 2 .\)
Từ đẳng thức ban đầu, ta viết được thành |5x + 12| = 6.
5x + 12 = 6 hoặc 5x + 12 = –6.
Tổng các giá trị x thỏa mãn bài toán là số nguyên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.