Bài tập Tính giá trị của biểu thức số thực lớp 7 (có lời giải)
16 người thi tuần này 4.6 2.1 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\(\sqrt {1,21} + \sqrt {0,01} = \sqrt {1,{1^2}} + \sqrt {0,{1^2}} \)
= 1,1 + 0,1 = 1,2.
Câu 2/25
A. \(\frac{3}{2}\);
B. \(\frac{7}{4}\);
C. 2
D. \(\frac{9}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\(\frac{{{3^4}}}{{{{12}^2}}}.\sqrt {16} = \frac{{{3^4}}}{{{{\left( {3.4} \right)}^2}}}.\sqrt {{4^2}} \)
\( = \frac{{{3^4}.4}}{{{3^2}{{.4}^2}}} = \frac{{{3^2}}}{4} = \frac{9}{4}\).
Câu 3/25
A. 10
B. 11
C. 12
D. 13
Lời giải
Đáp án đúng là: B
\(A = \sqrt {{{2.2}^2} + {{3.3}^2} + 1} = \sqrt {2.4 + 3.9 + 1} \)
\( = \sqrt {8 + 27 + 1} = \sqrt {36} = 6\).
\(B = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = \sqrt {9 + 16} = \sqrt {25} = 5\).
Vậy C = A + B = 6 + 5 = 11.
Câu 4/25
A. -8
B. 8
C. -40
D. 40
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\(9\frac{2}{7}:\frac{{ - 5}}{8} - 4\frac{2}{7}:\frac{{ - 5}}{8}\)
\( = \left( {9\frac{2}{7} - 4\frac{2}{7}} \right):\frac{{ - 5}}{8}\)
\( = \left( {\frac{{65}}{7} - \frac{{30}}{7}} \right).\frac{{ - 8}}{5}\)
\( = \frac{{35}}{7}.\frac{{ - 8}}{5} = - 8\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\(A = \left( {5 - \frac{2}{3} + \frac{3}{7}} \right):\left( {3\frac{4}{{21}} - 5\frac{8}{{21}}} \right)\)
\( = \frac{{5.21 - 2.7 + 3.3}}{{3.7}}:\left( {\frac{{63 + 4 - \left( {105 + 8} \right)}}{{21}}} \right)\)
\( = \frac{{100}}{{21}}.\frac{{21}}{{\left( { - 46} \right)}} = \frac{{ - 50}}{{23}}\)
= −2,17391... ≈ −2.
Vậy kết quả của biểu thức A gần với số nguyên −2 nhất.
Câu 6/25
A. 20
B. 21
C. 22
D. 23
Lời giải
Đáp án đúng là: C
\(B = 10.\sqrt {0,01} .\sqrt {\frac{{16}}{9}} + 3\sqrt {49} - \frac{1}{6}\sqrt 4 \)
\( = 10.\sqrt {0,{1^2}} .\sqrt {{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^2}} + 3.\sqrt {{7^2}} - \frac{1}{6}.\sqrt {{2^2}} \)
\( = 10.0,1.\frac{4}{3} + 3.7 - \frac{1}{6}.2\)
\( = \frac{4}{3} + 21 - \frac{1}{3}\)
= 1 + 21 = 22.
Lời giải
Đáp án đúng là
\(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt 4 }} + \frac{1}{{\sqrt 9 }} + \frac{1}{{\sqrt {16} }}} \right):\frac{1}{8}\)
\( = \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right):\frac{1}{8}\)
\( = \left( {\frac{{12}}{{24}} + \frac{8}{{24}} + \frac{6}{{24}}} \right).8\)
\( = \frac{{26}}{{24}}\,.\,8 = \frac{{26}}{3}\).
= 8,3333… ≈ 8.
Vậy giá trị của biểu thức B gần với số 8 nhất.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
H = (−5,75) + (3,21 + 5 + 0,75)
= (−5,75 + 0,75) + 3,21 + 5
= −5 + 5 + 3,21
= 3,21.
Câu 9/25
A. Một số vô tỉ dương;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. Một số nguyên dương;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
A = 1.
A = –1.
A = 2,5.
A = 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
\( - 2\sqrt 2 .\)
\(2\sqrt 2 .\)
5.
–5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
A = –3.
A = 5.
A = 3.
A = –5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
\({\rm{A}} = \left( {0,25 + 3 + \frac{1}{3} + \sqrt 3 } \right) - \left( {\frac{1}{3} + 2,25 + \sqrt 3 } \right).\)
\({\rm{A}} = 0,25 + 3 + \frac{1}{3} + \sqrt 3 - \frac{1}{3} + 2,25 - \sqrt 3 .\)
\({\rm{A}} = \left( { - 2,25 + 0,25} \right) + 3 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\sqrt 3 - \sqrt 3 } \right).\)
A > 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
Tử số của biểu thức A viết được thành \( - 3\left( {\frac{1}{6} - \frac{2}{5} + \sqrt 5 } \right).\)
Mẫu số của biểu thức A viết được thành \(9\left( {\frac{1}{6} + \frac{2}{5} - \sqrt 5 } \right).\)
\(A = \frac{1}{3}.\)
B < 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
\({\rm{C}} = \left( {\frac{6}{7} - 1,75} \right) \cdot \frac{7}{{11}} + \left( {\frac{8}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{7}{{11}} + \frac{7}{{11}}.\)
\({\rm{C}} = \left( {\frac{6}{7} - 1,75 + \frac{8}{7} - 0,25 + 1} \right) \cdot \frac{7}{{11}}.\)
\({\rm{C}} = \left[ {\left( {\frac{6}{7} + \frac{8}{7}} \right) - \left( {1,75 - 0,25 + 1} \right)} \right] \cdot \frac{7}{{11}}.\)
Giá trị biểu thức C là một số nguyên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
\(1\frac{5}{9} > \frac{{14}}{9};\;\,\sqrt {{{17}^2}} = 17.\)
\({\rm{A}} = \left( {\frac{{14}}{9} \cdot \frac{9}{{17}} \cdot \frac{2}{5}} \right) \cdot \frac{{17}}{{14}}.\)
A > 1.
5A là số nguyên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
Tử số của biểu thức A có thể viết thành \( - 2\left( {\frac{3}{{58}} - \frac{{39}}{{11 \cdot 23}} + \frac{9}{{238}}} \right).\)
A = –2.
C > 1.
C : 2026 là số nguyên âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.