Danh sách câu hỏi ( Có 33,958 câu hỏi trên 680 trang )

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba gene không allele phân li độc lập quy định tương tác theo kiểu bổ sung, mỗi gene có hai allele. Tiến hành các phép lai, kết quả thu được kiểu hình của đời con thể hiện ở bảng dưới đây:   Phép lai Tổ hợp lai Tỉ lệ kiểu hình ở đời con 1 P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (c) F1: 100% hoa trắng 2 P: Cây hoa trắng (b) × Cây hoa trắng (c) F1: 100% hoa trắng 3 P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (b) F1: 100% hoa đỏ 4 F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 1 F2: 3 hoa đỏ : 13 hoa trắng 5 F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 2 F2: 9 hoa đỏ : 23 hoa trắng Biết rằng các cây hoa trắng (a), (b), (c) đều thuần chủng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính trạng này là đúng? I. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây đồng hợp tử lặn về ba cặp gene thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 7 hoa đỏ :1 hoa trắng. II. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây hoa trắng (a) thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. III. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 27 hoa đỏ: 37 hoa trắng. IV. Nếu cho cây F1 của phép lai 1 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% hoa trắng.

Xem chi tiết 41 lượt xem 6 ngày trước

Ở một loài động vật ngẫu phối, enzyme X (gồm 2 chuỗi polypeptide a liên kết với nhau) tham gia vào một con đường chuyển hóa quan trọng của tế bào. Gene mã hóa chuỗi a (gene D) nằm trên NST thường. Allele đột biến của nó (d) mã hóa cho chuỗi polypeptide đột biến. Sự có mặt của một chuỗi đột biến trong phân tử sẽ làm giảm hoạt tính của enzyme xuống còn 1/2 so với ban đầu. Nếu phân tử enzyme chỉ gồm các chuỗi đột biến thì không có hoạt tính. Khi hoạt tính của enzyme X trong cơ thể bị mất hoàn toàn, sự rối loạn chuyển hóa xảy ra và gây chết cho cơ thể. Trong tế bào của các cá thể Dd thì hàm lượng chuỗi polypeptide đột biến và chuỗi polypeptide bình thường là như nhau. Giả sử sự giảm hoạt tính của enzyme X dẫn đến sự tích lũy một sản phẩm trung gian có mùi đặc trưng. Những cá thể bình thường không bao giờ giao phối với các cá thể có mùi, do đó, các cá thể có mùi chỉ có thể giao phối với nhau mà thôi. Thế hệ xuất phát của một quần thể loài này có tần số allele D là 0,6. 1. Xét ở mức phân tử, số lượng sản phẩm của D và d là ngang nhau, do đó 2 allele có quan hệ đồng trội. 2. Xét ở mức tế bào: Hoạt tính enzyme X trong cơ thể Dd giảm đi so với dạng bình thường nhưng không mất. Do đó, hai allele có quan hệ trội không hoàn toàn. 3. Xét ở mức cơ thể, cơ thể có kiểu gene Dd không bị chết, cơ thể dd bị chết, chứng tỏ gene D trội hoàn toàn so với d. 4. Theo lý thuyết F1 có 40% cá thể có kiểu gene DD. Viết liền theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các sự kiện đúng?

Xem chi tiết 15 lượt xem 6 ngày trước

Cấu trúc của operon alpha ở E.coli được vẽ sơ đồ ở hình dưới đây. Trong đó, alpha là một tiểu đơn vị của RNA polymerase; S13, S11, và S4 là các tiểu đơn vị protein tham gia vào cấu trúc 30S của ribosome; và L17 là protein tiểu đơn vị 50S của ribosome.                                    Các trình tự mã hoá của mỗi gene được nhân dòng riêng lẻ vào plasmid, dưới sự kiểm soát phiên mã của chất ức chế lac với tín hiệu bắt đầu dịch mã beta-galactosidase, và các phép đo sau đây đã thu được trong các tế bào sau khi được cảm ứng với IPTG (Lưu ý: biểu hiện từ bản sao plasmid của mỗi gene được nhân dòng lớn hơn 100 lần so với biểu hiện của bản sao nhiễm sắc thể của gene). Các dòng tế bào chứa plasmid mã hoá gene Lượng protein tương đối được tổng hợp sau cảm ứng IPTG S13 S11 S4 Alpha L17 Không (đối chứng) 1 1 1 0,2 1 S13 100 1 1 0,2 1 S11 1 100 1 0,2 1 S4 0,01 0,01 100 0,2 0,01 Alpha 1 1 1 100 1 L17 1 1 1 0,2 100 1. Protein S4 là protein điều hoà biểu hiện của operon này. 2. Operon trên được điều hoà ở mức độ phiên mã. 3. Có tế bào S4 chứa plasmid này không biểu hiện khi có IPTG. 4. Protein alpha có thể được điều hoà độc lập so với các gene còn lại và không chịu ảnh hưởng của protein S4. Viết liền theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các sự kiện đúng?

Xem chi tiết 13 lượt xem 6 ngày trước