Danh sách câu hỏi ( Có 21,052 câu hỏi trên 422 trang )

Đọc đoạn tư liệu sau: “Cục diện thế giới hiện nay (từ đầu thế kỷ XXI đến nay), vừa chứa đựng một số đặc điểm kế thừa từ các cục diện trước đó, vừa có biểu hiện mới của đặc điểm cũ và cả những đặc điểm mới. Rõ nhất là đặc điểm đa cực, đa trung tâm: hiển nhiên đã từng xuất hiện từ những năm cuối thế kỷ XX, nhưng từ khi Trung Quốc trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới (năm 2010), tương quan quyền lực giữa các cực, các trung tâm đã khác hẳn, tạo cơ sở cho quyết định chấm dứt thời kỳ “giấu mình, chờ thời” (năm 2017) của cường quốc đang trỗi dậy. Cuộc cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong những năm vừa qua có thể được xem như đặc điểm mới của cục diện thế giới hiện nay, mặc dù đã manh nha từ nhiều năm trước”. (Nguyễn Viết Thảo, Bối cảnh hình thành và đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới hiện nay, Tạp chí Lí luận Chính trị, Số 541 (3/2023), tr. 151) a) Đoạn tư liệu đề cập đến bối cảnh hình thành và đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới hiện nay. b) Sau Chiến tranh lạnh, trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành với ưu thế tuyệt đối thuộc về Mỹ và Trung Quốc. c) Tương quan lực lượng giữa các cường quốc là một trong những nhân tố tác động đến việc hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. d) Cuộc cạnh tranh chiến lược Mỹ-Trung ở khu vực châu Á Thái Bình Dương hiện nay là “phép thử lớn” đối với bản lĩnh, trí tuệ và bản sắc ngoại giao Việt Nam.

Xem chi tiết 9 lượt xem 2 ngày trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thế kỷ XXI được coi là thế kỷ của đại dương, trong đó các quốc gia có biển đều quan tâm đến biển và coi trọng xây dựng chính sách, chiến lược biển. Thực tiễn các nước trên thế giới cho thấy, nhiều nước đã xây dựng và thực thi chiến lược kinh tế biển nhằm khai thác và quản lý các nguồn lực từ biển. Khu vực biển Đông, trong đó có các vùng biển của Việt Nam, có vị trí địa – kinh tế và địa – chính trị hết sức quan trọng trong thế trận kinh tế và bàn cờ chính trị của nhiều cường quốc trên thế giới và các quốc gia khu vực”. (Hoàng Duy, Hợp tác quốc tế và phát triển kinh tế biển – động lực cho phát triển các tỉnh duyên hải miền Trung, 2022, Tạp chí Cộng sản). a) Theo tư liệu, tất cả các quốc gia đều quan tâm đến biển và coi trọng xây dựng chính sách, chiến lược biển. b) Đối với Việt Nam, biển Đông có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử, hiện tại và tương lai. c) Hiện nay, Biển Đông đã vượt ngoài tranh chấp khu vực trở thành điểm giao thoa lợi ích của nhiều nước lớn. d) Trung Quốc và các nước ASEAN đã đàm phán, kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) và Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) góp phần giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông.

Xem chi tiết 15 lượt xem 2 ngày trước

Cho đoạn tư liệu sau đây:       “Tháng 6 năm 1285, quân Nguyên chiếm đóng Thăng Long, vua Trần cùng triều đình rút lui về Thiên Trường. Trần Hưng Đạo thực hiện kế sách rút lui chiến lược, vừa bảo toàn lực lượng vừa làm tiêu hao sinh lực địch. Khi thời cơ đến, quân Trần phản công tại Tây Kết, bắt sống Toa Đô, đánh tan quân Nguyên. Trận chiến này là minh chứng cho sự khôn khéo và tài thao lược của quân đội nhà Trần”. (Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 2000, tr. 153) a) Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên (1285) của vua tôi nhà Trần đã để lại bài học kinh nghiệm về nghệ thuật chớp thời cơ cho sự nghiệp đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của dân tộc Việt Nam. b) Chiến thắng Tây Kết (1285) thể hiện tài thao lược của Trần Quốc Tuấn, đè bẹp hoàn toàn ý đồ xâm lược Đại Việt của quân Nguyên. c) Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên (1285) của vua tôi nhà Trần đã phát huy nội lực toàn dân để tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc. d) Năm 1285, trước thế mạnh của giặc, nhà Trần đã chủ động rút lui khỏi Thăng Long, xây dựng hệ thống phòng thủ kiên cố và vững chắc ở Thiên Trường để phản công giặc.

Xem chi tiết 9 lượt xem 2 ngày trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây:       “Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó không còn là chiến tranh. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa; từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định”. (Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954 - 1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.262 - 263) a) Trong thời kì 1954 - 1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình thức đấu tranh để đưa tới thắng lợi cuối cùng. b) Trong thời kì 1945-1975, chiến tranh ở Việt Nam không phải là một cuộc chiến tranh thông thường, nó mang tính chất là “Chiến tranh nhân dân” - chiến tranh giải phóng và bảo vệ. c) Đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị là hai hình thức đấu tranh chủ yếu trong cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam. d. Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của Việt Nam.

Xem chi tiết 12 lượt xem 2 ngày trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điện Biên Phủ như là một cái mốc chói lọi bằng vàng của lịch sử. Nó ghi rõ nơi chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc và tan rã, đồng thời phong trào giải phóng dân tộc khắp thế giới đang lên cao đến thắng lợi hoàn toàn... Khi bắt đầu cuộc kháng chiến, Pháp mạnh, ta yếu. Nhưng ta càng đánh càng mạnh. Kết quả ta đã thắng, Pháp đã thua... Thật vậy! Lịch sử trong vài mươi năm nay đã chứng tỏ rằng: Lũ đế quốc thực dân dù có binh hùng tướng mạnh đến mấy, chung quy cũng thất bại... Dù cuộc kháng chiến phải lâu dài, gian khổ, song nhân dân miền Nam nhất định sẽ giành được thắng lợi cuối cùng vì có chính nghĩa. Thắng lợi vì triệu người một lòng, đoàn kết chặt chẽ trong Mặt trận Giải phóng miền Nam, kiên quyết chiến đấu vì độc lập, tự do, vì thống nhất Tổ quốc. Thắng lợi vì có các nước anh em trong phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ và được nhân dân yêu chuộng hoà bình và công lí trên thế giới (kể cả nhân dân Mỹ) đồng tình.” (Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 14,NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 315, 318 – 319) a) Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Việt Nam đã thành công trong việc phát huy tinh thần đoàn kết, quyết tâm của dân tộc và sự ủng hộ của quốc tế. b) Chiến thắng Điện Biên Phủ của Việt Nam đã mở đầu sự thất bại của chủ nghĩa thực dân và hệ thống thuộc địa của chúng. c) Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) tạo ra niềm tin tất thắng cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. d) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của Việt Nam có sự viện trợ kinh tế, quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa trong suốt cuộc kháng chiến.

Xem chi tiết 13 lượt xem 2 ngày trước

Đọc đoạn tư liệu sau:       “Cho đến trước năm 2003, ASEAN đã đạt được những thành tựu hợp tác tương đối toàn diện trên tất cả các mặt chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa – xã hội... Sự phát triển cả về phạm vi, mức độ và hiệu quả của các hoạt động hợp tác nội khối và ngoại khối đã làm cho các khuôn khổ hợp tác hiện có của ASEAN trở nên chật hẹp, cơ chế hợp tác lỏng lẻo theo phương thức ASEAN đã bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Cùng với đó, sự chênh lệch về khoảng cách phát triển và xu hướng li tâm giữa các quốc gia ASEAN càng làm cho quan hệ hợp tác nội khối và ngoại khối của ASEAN kém hiệu quả hơn, điều này đặt ASEAN trước nhu cầu nâng cấp cơ chế hợp tác hiện có để thúc đẩy hiệu quả các hoạt động hợp tác trong và ngoài khối, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia thành viên đồng thời xây dựng và tạo lập ý thức, bản sắc chung của cả khu vực.” (Nguyễn Thị Thuận, Giáo trình pháp luật Cộng đồng ASEAN, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2016, tr.33) a) Cho đến trước năm 2003, ASEAN đã đạt được những thành tựu hợp tác tương đối toàn diện nhưng cơ chế hợp tác theo phương thức ASEAN đã bộc lộ nhiều điểm hạn chế. b) Nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển và nâng cấp cơ chế hợp tác hiện có giữa các quốc gia thành viên ASEAN, tổ chức Cộng đồng ASEAN đã được thành lập. c) Cộng đồng ASEAN tiếp tục kế thừa và nâng cấp các liên kết hiện có của ASEAN lên cấp độ cao hơn, phạm vi rộng lớn hơn nhằm đáp ứng nhu cầu hợp tác của ASEAN. d) Cộng đồng ASEAN là liên kết thống nhất trong đa dạng của các quốc gia độc lập ở khu vực Đông Nam Á nhằm hướng tới mục tiêu nhất thể hóa khu vực.

Xem chi tiết 14 lượt xem 2 ngày trước

Đọc đoạn thông tin sau đây:         Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải chấp nhận bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (từ tháng 5-1968), nhưng việc đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ luôn căng thẳng và bế tắc....Sau những thắng lợi của Quân Giải phóng miền Nam trong cuộc Tiến công chiến lược (1972), quân dân miền Bắc đã lập nên chiến công vang dội trong trong 12 ngày đêm cuối năm 1972: đánh bại cuộc tập kích đường không chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng,... Mỹ đã phải quay trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (27-1-1973). a) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã đánh dấu bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. b) Quá trình đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ kéo dài nhiều năm là do sự tác động của xu thế hoà hoãn Đông – Tây chưa có hồi kết. c) Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam - Bắc Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc Mỹ phải đến bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri. d) Từ thực tiễn Hội nghị Pa-ri (1968 - 1973) cho thấy, Việt Nam muốn giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao phải có thắng lợi quân sự quyết định.

Xem chi tiết 39 lượt xem 2 ngày trước

Đọc đoạn tư liệu sau: “Cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân điển hình ở một nước thuộc địa nửa phong kiến do giai cấp công nhân lãnh đạo. Thắng lợi ấy đã đưa dân tộc Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội. Đó là thắng lợi của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, dân chủ của giai cấp công nhân, kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Đó là thắng lợi của đường lối đoàn kết toàn dân, sử dụng bạo lực cách mạng để lật đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến. Đó là sự tài tình, sáng tạo của Đảng trong việc tạo thời cơ, nắm vững thời cơ, khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 629) a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước. b) Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 đưa tới sự ra đời của nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á, mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. c) Trong tiến trình cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giương cao và thực hiện song song hai nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến. d) Cách mạng tháng Tám năm 1945, đã thể hiện sinh động nghệ thuật lấy ít địch nhiều, chớp thời cơ giành thắng lợi quyết định của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Xem chi tiết 10 lượt xem 2 ngày trước