Danh sách câu hỏi ( Có 32,863 câu hỏi trên 658 trang )

(3,0 điểm). 1. Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau: Chủng 1 R⁺ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁻ Chủng 2 R⁺ P⁻ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺ Chủng 3 R⁻ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺ Chủng 4 R⁺ P⁺ O⁻ Z⁺ Y⁺ A⁺ R: gene điều hoà; P: vùng khởi động; O: vùng vận hành; Z, Y, A: các gene cấu trúc. Trong đó, dấu (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu (–) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc? Giải thích. 2. Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp Phenylalanine (Bảng 1). Biết rằng, các gene bị đột biến nằm trên các NST khác nhau. Chủng Phenyinpyruvate (Phenylpyruvate) Prephenate (Prephenate) Corismate (Chorismate) Phenylalanine (Phenylalanine) Kiểu dại + + + + Đột biến 1 - - - + Đột biến 2 - - + + Đột biến 3 - + + + Kí hiệu: + (mọc); - (không mọc) Các nhận định dưới dây Đúng hay Sai? Giải thích? a. Chủng đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp. b. Chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate. c. Chủng đột biến 3 xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và sau prephenate. d. Thứ tự xuất hiện các chủng đột biến là chủng 3 → Chủng 2 → Chủng 1. 3. Cirpofloxacin, erythromycin, và acyclovir là các loại thuốc phổ biến được dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus. Khả năng của các loại thuốc được thể hiện ở bảng dưới đây: Thuốc Đặc điểm Erythromycin (kháng sinh) Liên kết vào phía trước vị trí A trên tiểu đơn vị 50S của ribosome Acyclovir (kháng virus) Một chất tương tự Guanin Ciprofloxacin (kháng sinh) Ức chế DNA gyrase Trong 3 loại thuốc được xét đến thì loại nào chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus? Giải thích.

Xem chi tiết 64 lượt xem 1 tháng trước

(2,5 điểm).    1. Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng 15N. Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N. a. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y là bao nhiêu?     b. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là bao nhiêu? 2. Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gen A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gen chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó. a. Gene A, B, C sử dụng mạch nào làm khuôn để tổng hợp mARN? Giải thích.     b. Nếu gene B không nhân đôi thì gene A có nhân đôi không? Giải thích.  3. Một phân tử mARN gồm 62 bộ ba có trình tự nucleotide như sau:                               5’AUG-UUU-CCC-GGG…..UAA……..UAG3’Thứ tự bộ ba                1        2        3        4            41                62 Biết rằng ngoài bộ ba UAA ở vị trí số 41 và bộ ba UAG ở vị trí số 62 thì trên phân tử mRNA trên không xuất hiện thêm bộ ba kết thúc nào khác. Phân tử mRNA này tiến hành dịch mã có 4 ribôxôm trượt qua 1 lần. Quá trình dịch mã này cần môi trường cung cấp bao nhiêu amino acid?

Xem chi tiết 75 lượt xem 1 tháng trước