Danh sách câu hỏi ( Có 32,863 câu hỏi trên 658 trang )

Các phân tử RNA (Hình 9) trong tế bào có chức năng đặc thù. Trong nhân các tế bào eukaryote có các mRNA nhân kích thước lớn và sai khác nhau rất lớn gọi là hnRNA (heterogeneous nuclear RNA) vốn là tiền thân của các mRNA, các mRNA nhân kích thước bé snRNA (small nuclear RNA) có mặt trong thành phần của các enzyme splicing, và các RNA tế bào chất kích thước bé scRNA (small cytoplasmic RNA). mRNA được phiên mã từ các gene mã hóa protein, mang thông tin cho dịch mã. Một số bản sao tương tự mRNA không được dịch mã, ví dụ XIST, H19 do cơ chế in dấu bộ gene bố mẹ (parental imprinting). Mỗi phân tử tRNA có hai chức năng chính là mang amino acid đã được hoạt hóa và đi đến phức hệ “ribosome-mRNA” để tiến hành việc đọc dịch mã cho một codon cụ thể của mRNA, tRNA cũng làm mồi cho tái bản DNA trong sự tái bản của các retrovirus. Nói chung, các phân tử tRNA thường rất giống nhau ở nhiều đoạn và khác nhau chủ yếu ở bộ ba đối mã (anticodon). Cần lưu ý rằng, base hiếm Inosine (I) có mặt ở vị trí 5’ của anticodon trong một số phân tử tRNA có thể kết cặp linh hoạt với một trong các base ở vị trí 3’ (C, U hoặc A) của các codon đồng nghĩa trong mRNA. Đối với rRNA là thành phần cấu trúc chính của các ribosome, cần cho quá trình tổng hợp protein của tế bào. (Nguyễn Bá Lộc, 2004). Hình 9. Các phân tử RNA Nhận định không đúng là

Xem chi tiết 36 lượt xem 1 tháng trước

Endoglucanase là một loại enzyme quan trọng tham gia vào quá trình thuỷ phân cellulose và có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Gene EG9 có kích thước 1398 cặp base được khai thác từ dữ liệu giải trình tự DNA của vi khuẩn trong mùn xung quanh khu nấm mục trắng thuỷ phân gỗ. Đầu 5' của gene có 126 nucleotide tận cùng mã hoá cho tín hiệu tiết ở vi khuẩn gram âm và 1269 nucleotide tiếp theo mã hoá endoglucanase GH8. Trong nghiên cứu này, gene EG9 (không chứa trình tự mã hoá tín hiệu tiết) đã được tối ưu mã bộ ba cho biểu hiện gene ở . coli. Qua khảo sát 5 chủng E. coli biểu hiện bao gồm chủng 1, 2, 3, 4, 5. Enzyme EG9 biểu hiện tốt nhất trong chủng 1 và chủng 5 . Tuy nhiên, ở nhiệt độ nuôi cấy 30oC, chủng 1 là chủng có khả năng biểu hiện EG9 tốt nhất. Sau khi giảm nhiệt độ nuôi cấy xuống 25 oC, 50% EG9 đã được biểu hiện và có hoạt tính thuỷ phân tốt. Kết quả này mang lại tiềm năng lớn cho việc sản xuất EG9 tái tổ hợp phục vụ nghiên cứu tính chất của enzyme. (Nguồn: Đỗ Thị Huyền 1,2, Lê Thu Hoài 1,3, Nguyễn Hải Đăng 1, Nguyễn Thị Quý 1, Trương Nam Hải, Nghiên cứu biểu hiện gen eg9 mã hoá endoglucanase GH8 có nguồn gốc từ dữ liệu giải trình tự DNA đa hệ gen của vi khuẩn trong mùn xung quanh nấm mục trắng  thuỷ phân gỗ trong tế bào Escherichia coli, Tạp chí Công nghệ Sinh học 19(4): 645-650, 2021)

Xem chi tiết 38 lượt xem 1 tháng trước

Ở một loài vi khuẩn, operon A gồm 3 gen cấu trúc mã hóa 3 enzim (X, Y, Z) tham gia chuyển hóa chất A, được sắp xếp theo thứ tự P – O – X – Y – Z (P là vùng khởi động, O là vùng vận hành). Các trình tự ADN bình thường được ký hiệu P*, O*, X*, Y*, Z*. Người ta tạo ra 6 chủng vi khuẩn có kiểu gen lưỡng bội về operon A bằng cách chuyển thêm operon A từ bên ngoài vào tế bào vi khuẩn. Lượng enzim có hoạt tính của các enzim X, Y, Z trong 4 chủng vi khuẩn (1, 2, 3, 4) được xác định như trong Bảng 4. Biết rằng, các chủng vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng không có chất A và gen điều hòa của operon A ở các chủng đều hoạt động bình thường.   Bảng 4   Chủng Kiểu gen Lượng enzim có hoạt tính   X Y Z 1 P+O+X+ Y+ Z+/ P+O+X+ Y+ Z+ - - - 2 P+O-X+ Y- Z+/ P+O+X- Y+ Z+ + + - + + 3 P+O- X+ Y+ Z+/ P+O+ X+ Y+ Z+ + + + + + + 4 P+O- X+ Y+ Z+/ P+O- X- Y+ Z- + + + + + + + + 5 P+O- X- Y+ Z+/ P+O+ X+ Y- Z+ ? ? ? 6 P-O- X+ Y- Z+/ P+O- X+ Y+ Z- ? ? ? Chú thích: -  : không có hoạt tính: ++, ++++ : các mức hoạt tính từ thấp đến cao; ? : chưa được khảo sát. Lượng enzim có hoạt tính của các enzim X, Y, Z ở chủng vi khuẩn 5 và chủng vi khuẩn 6 chưa được khảo sát. Dự đoán lượng enzim có hoạt tính của mỗi enzim X, Y, Z ở mỗi chủng vi khuẩn 6

Xem chi tiết 132 lượt xem 1 tháng trước

Ở người, cùng với hệ nhóm máu ABO, hệ nhóm máu Rhesus (Rh). Gene quy định nhóm máu Rh có 2 allele R và r, nằm trên NST thường. Nhóm máu Rh có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản khoa, đặc biệt khi xảy ra tình trạng bất đồng nhóm máu Rh giữa mẹ và thai nhi. Nếu người mẹ có nhóm máu Rh(-) và thai nhi có nhóm máu Rh(+), máu của thai nhi sẽ kích hoạt phản ứng miễn dịch ở mẹ. Cơ thể mẹ nhận diện hồng cầu Rh(+) của thai nhi là "kháng nguyên lạ" và sản sinh ra kháng thể anti-D Immunoglobulin (anti-D). Trong lần mang thai đầu tiên, lượng kháng thể anti-D thường không đủ để gây nguy hiểm ngay lập tức. Tuy nhiên, các kháng thể này sẽ được lưu trữ trong cơ thể mẹ và trở thành "bộ nhớ miễn dịch". Trong lần mang thai sau, nếu thai nhi tiếp tục có nhóm máu Rh(+), các kháng thể anti-D từ mẹ sẽ đi qua nhau thai, tấn công và phá hủy hồng cầu của thai nhi, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như: Thiếu máu thai nhi, sảy thai hoặc thai lưu, vàng da và tán huyết nặng ở trẻ sơ sinh. Để ngăn chặn điều này, phụ nữ mang nhóm máu Rh(-) thường được tiêm dự phòng anti-D, giúp ngăn cản cơ thể mẹ tạo ra kháng thể chống lại hồng cầu Rh(+) của thai nhi. Một phụ nữ Rh(-) đang mang thai và chồng cô ấy có nhóm máu Rh(+). Thai nhi có nguy cơ bị ảnh hưởng trong trường hợp nào sau đây?

Xem chi tiết 187 lượt xem 1 tháng trước