Danh sách câu hỏi ( Có 32,863 câu hỏi trên 658 trang )

(2,5 điểm). 1. Ở một bệnh nhân, các nhà khoa học phát hiện ra gene Y bị đột biến. Họ thấy rằng, gene này được phiên mã và dịch mã nhưng tạo ra protein không có chức năng. Kết quả phân tích gene đột biến chỉ ra rằng nguyên nhân gây ra hậu quả trên là do có sự thay thế 1 cặp nuclêôtide ở gene bình thường. Sự thay thế này có thể xảy ra ở vị trí nào trên gene Y? Giải thích. 2. Để nghiên cứu vùng điều hòa của gene W ở một loài thú, các đoạn DNA phía trước vùng mã hóa của gene được cắt thành các đoạn có độ dài khác nhau và gắn với gene chỉ thị LacZ đã loại bỏ promoter tạo thành các DNA tái tổ hợp . Sau khi chuyển các DNA tái tổ hợp này vào tế bào gan của loài thú đó, mức độ biểu hiện gene LacZ được ghi nhận như hình bên. Vùng promoter của gene W ứng với đoạn cắt nào trong số các đoạn từ 1 đến 5? Giải thích.   3. Trong quá trình sao chép gene OCT4 dài 1.200 cặp base (bp) vào vector biểu hiện, người ta thu được kết quả như hình bên. Trên vector có các vị trí cắt của enzyme giới hạn XhoI, NotI, BamHI, ori là điểm khởi đầu sao chép và GFP là gene chỉ thị. a. Hãy cho biết các enzyme XhoI, NotI, BamHI tham gia vào giai đoạn nào trong quá trình tạo vector biểu hiện chứa gene OCT4? Mục đích của việc sử dụng các enzyme này là gì? b. Khi chèn gene OCT4 vào plasmid đã được cắt bằng enzyme XhoI và BamHI, sau đó chuyển plasmid tái tổ hợp vào vi khuẩn E.coli thì có thể tạo ra protein OCT4 hay không? Giải thích.

Xem chi tiết 178 lượt xem 1 tháng trước

(2,5 điểm). 1. Trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học đã chuẩn bị hỗn hợp I gồm: DNA polymerase, Helicase, RNA mồi, DNA ligase, 1 số phân tử DNA mạch kép có cùng chiều dài và các điều kiện cần thiết cho quá trình tái bản DNA. Từ hỗn hợp này, họ tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa 4 loại nucleotide A, T, G, C bình thường. Thí nghiệm 2: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa đồng thời 4 loại nucleotide A, T, G, C bình thường và 4 loại nucleotide A, T, G, C đều không có nhóm 3’-OH tự do. Biết rằng số lần tái bản ở 2 thí nghiệm được kiểm soát như nhau, DNA polymerase chỉ kéo dài mạch mới khi nucleotide có nhóm 3’-OH tự do để tạo liên kết phosphodiester và nhiệt độ không ảnh hưởng đến quá trình tái bản bình thường của DNA. Em hãy dự đoán kết quả thu được từ hai thí nghiệm trên? Giải thích 2. Hình bên mô tả quá trình phiên mã diễn ra trên mạch khuôn chưa xác định chiều của một gene trong tế bào, với sự tham gia xúc tác của 4 phân tử enzyme RNA polymerase (kí hiệu 1, 2, 3, 4). Chiều dài các phân tử RNA thể hiện số lượng đơn phân trên các phân tử này. a. Xác định chiều mạch khuôn của gene và thứ tự phiên mã của các enzim RNA polymerase trên?  b. Trong trường hợp cơ thể mang tế bào này đang hoạt động mạnh, thì cơ chế phiên mã như trên có ý nghĩa gì đối với cơ thể?

Xem chi tiết 179 lượt xem 1 tháng trước

(2,5 điểm). 1. Tiến hành thí nghiệm trên các chậu cây cùng loài, cùng độ tuổi và đã sinh trưởng ổn định. Các chậu cây được đặt trong những điều kiện khác nhau, sau một thời gian, người ta quan sát thấy hậu quả đã xảy ra ở các chậu cây nhưng chưa được ghi lại trong bảng dưới đây: Chậu Điều kiện thí nghiệm Hậu quả 1 Rễ ngập úng trong thời gian dài                             ??? 2 Tưới phân nồng độ cao liên tục                              ??? 3 Để ngoài nắng gắt thời gian dài không tưới nước.                             ??? Dựa vào kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật, em hãy: a. Dự đoán hậu quả xảy ra đối với từng chậu cây? Giải thích. b. Đề xuất các biện pháp để ngăn ngừa những hiện tượng trên xảy ra với cây trồng. 2. Để nghiên cứu chu trình Calvin, các nhà khoa học đã nuôi tảo Chlorella trong môi trường có chiếu sáng liên tục và cung cấp CO₂ đầy đủ. Sau đó, tiếp tục nuôi ở hai điều kiện khác nhau: Điều kiện 1: Ngừng cung cấp CO₂ nhưng vẫn chiếu sáng liên tục. Điều kiện 2: Tiếp tục cung cấp CO₂ nhưng tắt nguồn sáng. Ở hai điều kiện nuôi cấy trên, nồng độ photphoglyceric acid (3-PGA) và ribulose 1,5 – biphotphate (RuBP) thay đổi như thế nào? Giải thích.

Xem chi tiết 124 lượt xem 1 tháng trước

Ở một loài thực vật, xét ba gene (mỗi gene gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá và độ cứng thân; nằm trên 3 locut gene trong 6 locut gene (A, B, C, D, E và F) ở 2 nhiễm sắc thể (NST) khác nhau được mô tả như Hình 10. Hình 10. Người ta tiến hành 6 phép lai khác nhau liên quan đến ba tính trạng đang xét để xác định vị trí của gene trên NST và thu được kết quả như sau.   Phép lai (Px): Thế hệ con (F1-x) P₁: Lá tròn, hoa trắng × Lá bầu dục, hoa trắng Thu được 100% lá bầu dục, hoa trắng P₂: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa trắng, thân mềm Thu được cả hoa đỏ và hoa trắng, thân mềm P₃: Thân mềm, lá tròn × Thân cứng, lá tròn Thu được 100% thân mềm, lá tròn P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% P₅: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa đỏ, thân mềm Thu được hoa trắng, thân mềm chiếm 18,75% P₆: Lá bầu dục, thân mềm × Lá bầu dục, thân mềm Thu được tỷ lệ kiểu hình khác nhau ở hai giới Biết rằng không có đột biến xảy ra và khoảng cách giữa các gene trên NST có đơn vị là centimorgan (cM), nếu có hoán vị gene thì tần số hoán vị ở hai giới là như nhau.

Xem chi tiết 323 lượt xem 1 tháng trước