Danh sách câu hỏi ( Có 32,863 câu hỏi trên 658 trang )

a.  (2,5 điểm) 1.  Ở vi khuẩn E.Coli. Gene M bị đột biến mất một cặp nucleotide ở vùng mã hoá tạo thành gene M1. Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T - A ở vùng mã hoá tạo thành gene M2. Trình tự nucleotide của 1 đoạn mạch trên vùng mã hoá của gene M như sau: 5’ – ...C T A T T (1) A T (2) A A (3) C (4) T C C A T A A C T A G...................................................................... 3’ Những nucleotide bị khuyết ở những vị trí (1), (2), (3) và (4) là A, T, G, C nhưng không theo thứ tự cụ thể. Đặc điểm của ba chuỗi polypeptide M, M1, M2 được tổng hợp từ đoạn mạch trên được thể hiện ở bảng bên. Biết các bộ ba mã hoá các amino acid như sau: CCU, CCC, CCA, CCG : Pro; AAA, AAG : Lys; AAU, AAC: Asn;CUA,UUA,UUG: Leu; AUG: fMet a.  Xác định trật tự đúng của 4 nucleotide A, T, G, C tại các vị trí (1), (2), (3), (4) trên gene M. b.  Xác định trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide của 3 gene M, M1, M2. 2.  Một phòng thí nghiệm có 5 chủng vi khuẩn E.Coli mang các đột biến khác nhau. Mỗi chủng vi khuẩn mang 1 trong 5 dạng đột biến bị mất chức năng như sau: Lac I-, Lac O-, Lac Z-, Lac Y- và Lac P- . Trong đó Lac P- là đột biến ở vùng khởi động của operon Lac. Phân lập đoạn DNA mang Operon Lac từ mỗi chủng (chủng cho) và biến nạp đoạn DNA này vào chủng khác tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (chủng nhận). Sau đó, các chủng nhận được nuôi trên môi trường chứa lactose là nguồn C duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng nhận được ghi lại trong bảng bên. Dấu (+) sinh trưởng được, dấu (-) không sinh trưởng được. a.  Nếu nuôi các chủng vi khuẩn mang 1 trong 5 dạng đột biến trên vào môi trường chỉ chứa lactose là nguồn C duy nhất thì các chủng có sinh trưởng được không? Vì sao? b.  Xác định các dạng đột biến tương ứng với 5 chủng vi khuẩn. Giải thích.

Xem chi tiết 122 lượt xem 1 tháng trước

(2,5 điểm) 1.  Người mắc bệnh sỏi mật thường bị rối loạn tiêu hoá chất béo gây hiện tượng đầy bụng, chán ăn, phân có mỡ… Hãy giải thích cơ chế sinh học của hiện tượng này và đề xuất 4 biện pháp dinh dưỡng phù hợp cho bệnh nhân. 2.  Các nhà khoa học sử dụng một dòng chuột bình thường và một dòng chuột đột biến. Hai dòng chuột đều có cùng độ tuổi, giới tính, cân nặng và được nuôi trong điều kiện giống nhau, nhịn ăn cùng thời gian và cho ăn đầy đủ cùng loại, cùng lượng thức ăn. Sau đó, nồng độ glucose máu (mmol/L) của chuột được đo tại các thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng dưới đây: Thời điểm đo nồng độ glucose Chuột bình thường Chuột đột biến Trước khi ăn (mmol/L) 5,0 5,0 30 phút sau ăn (mmol/L) 6,5 6,5 60 phút sau ăn (mmol/L) 5,5 4,0 120 phút sau ăn (mmol/L) 5,0 2,5 Để lý giải hiện tượng trên, các nhà khoa học đã đưa ra giả thuyết về chuột đột biến như sau: Giả thuyết 1: Chuột mắc tiểu đường tuyp1 (tuyến tụy không sản xuất hoặc sản xuất rất ít insulin) Giả thuyết 2: Chuột thiếu thụ thể insulin trên màng tế bào gan. Giả thuyết 3: Chuột thiếu thụ thể glucagon trên màng tế bào gan. Giả thuyết 4: Chuột không thể tổng hợp glycogen từ glucose. Dựa vào kiến thức về cơ chế điều hòa glucose máu, giả thuyết nào đúng với hiện tượng trên? Giải thích.

Xem chi tiết 93 lượt xem 1 tháng trước