khoahoc.vietjack.com

Danh sách câu hỏi ( Có 2,456,957 câu hỏi trên 49,140 trang )

Câu 31. Tại sao nói chiếm hữu là tình trạng thực tế Đáp án * Chiếm hữu được hiểu là việc một người thể hiện bằng những ứng xử cụ thể các quyền năng đối với một tài sản. Ngay tại thời điểm một người đang nắm giữa vật, được xem là đang chiếm hữu vật đó, dù người đó là chủ sở hữu đích thực của vật hay không phải là chủ sở hữu của vật. Câu 32. Khái niệm và ý nghĩa của chiếm hữu Đáp án * Khái niệm: - Luật La Mã định nghĩa, chiếm hữu là nắm giữ, chi phối tài sản theo ý chí của mình mà không phụ thuộc vào ý chí người khác. Luật thuế- Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản. (Khoản 1 Điều 179 BLDS 2015) * Ý nghĩa: - Bảo vệ chủ sở hữu vật. - Duy trì ổn định trật tự xã hội đã được xác lập Câu 33. Phân loại chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu gián tiếp. Ý nghĩa của phận loại. Đáp án * Chiếm hữu trực tiếp: - Chủ sở hữu trực tiếp chiếm hữu vật thuộc quyền sở hữu của mình. * Chiếm hữu gián tiếp: - Thông qua hợp đồng mượn thuê, chủ sở hữu vật chiếm hữu gián tiếp thông qua người thuê mượn vật, nhưng quyền sở hữu của chủ sở hữu đích thực không bị mất đi. * Ý nghĩa : Bảo vệ quyền sở hữu của người có quyền sở hữu đích thực đối với vật. Câu 34. Phân loại chiếm hữu như chủ sở hữu và chiếm hữu vật của người khác. Ý nghĩa của phân loại. Đáp án * Chiếm hữu như chủ sở hữu: * Chiếm hữu vật của người khác: - Chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản. - Chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự. * Ý nghĩa: - Xác định hiệu lực của chiếm hữu. Câu 35. Phân loại chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình. Ý nghĩa của phân loại. Đáp án * Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.(Điều 180 BLDS năm 2015) * Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.(Điều 181 BLDS năm 2015) * Ý nghĩa: - Là căn cứ để xác lập quyền sở hữu, căn cứ bảo vệ quyền chiếm hữu của các chủ thể. Câu 36. Căn cứ xác lập chiếm hữu. Đáp án * Căn cứ xác lập nguyên sinh * Căn cứ xác lập tái sinh: thông qua chuyển giao - Thông qua cho tặng, hợp đồng - Thông qua thừa kế - Chuyển giao thực tế - Chuyển giao rút gọn - Chuyển giao thay đổi tư cách chiếm hữu - Chuyển giao thông qua chỉ thị Câu 37. Các hình thức xác lập chiếm hữu theo chuyển giao Đáp án * Các hình thức xác lập: - Thừa kế - Mua bán - Tặng cho - Được ủy quyền. Câu 38. Hiệu lực pháp lý của chiếm hữu Đáp án * Bảo vệ sự chiếm hữu - Chiếm hữu pháp sinh hiệu lực pháp lý như một quan hệ giữa người chiếm hữu và vật được pháp luật thừa nhận, điều chỉnh. Sự chiếm hữu được bảo vệ bởi một cơ chế riêng, phân biệt với việc bảo vệ quyền sở hữu. Khi bảo vệ sự chiếm hữu, người ta bảo vệ tình trạng vốn có, bảo vệ mối quan hệ đang diễn ra một cách bình yên mà không cần quan tâm đến bản chất của mối quan hệ đó. * Xác lập quyền theo thời hiệu - Tài sản được chiếm hữu có thể được chuyển nhượng trong quá trình chiếm hữu. Tính liên tục của thời hiệu được bảo đảm bằng việc thừa nhận tính liên tục của sự chiếm hữu qua các vụ chuyển nhượng tiếp liền. * Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi cho người chiếm hữu ngay tình. * Suy đoán có quyền và suy đoán ngay tình. * Yêu cầu hoàn trả chi phí đã bỏ ra * Nghĩa vụ bồi thường. * Tố quyền dựa trên chiếm hữu Câu 39. Tố quyền (quyền yêu cầu) để bảo vệ chiếm hữu Đáp án * Nhằm bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản của các chủ thể. * Quy định trong BLDS 2015, khoản 2 Điều 164 : - Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Câu 40. Chấm dứt chiếm hữu trực tiếp Đáp án * Căn cứ chấm dứt: - Trong trường hợp chủ sở hữu mất đi yếu tố khách quan. - Từ bỏ quyền. Câu 41. Chấm dứt chiếm hữu gián tiếp Đáp án * Căn cứ chấm dứt: - Người chiếm hữu trực tiếp mất đi quyền chiếm hữu. - Người đang chiếm hữu gián tiếp tỏ ý chí chiếm hữu cho mình (có thể) trở thành người có quyền chiếm hữu trực tiếp. Câu 42. Khái niệm và đặc tính của quyền sở hữu Đáp án * Khái niệm: - Theo nghĩa khách quan, quyền sở hữu là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng trong xã hội. Hay nói khác đi, quyền sở hữu chính là pháp luật về sở hữu. - Theo nghĩa chủ quan, quyền sở hữu là khả năng được phép xử sự của chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình. Những quyền năng này cũng chính là nội dung của quyền sở hữu mà chủ sở hữu có được đối với tài sản. * Đặc tính: - Là quan hệ pháp luật: phản ánh sự tác động của pháp luật đến các quan hệ giữa các chủ thể trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản. - Là phạm trù pháp lý - Tồn tại gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước và pháp luật. - Thể hiện thông qua nhiều hình thức sở hữu khác nhau. Câu 43. Trình bày về tính tuyệt đối của quyền sở hữu Đáp án * Tính tuyệt đối của quyền sở hữu: - Có tính loại trừ: trên một vật chỉ tồn tại một vật quyền duy nhất. - Có tính vĩnh viễn: không bao giờ bị chấm dứt bởi thời hiệu. - Tính đàn hồi. - Tính dẫn đầu. Câu 44. Phân loại căn cứ xác lập quyền sở hữu Đáp án * Xác lập dựa trên hành vi pháp lý đơn phương hoặc hợp đồng * Xác lập theo quy định của pháp luật. - Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định dược chủ sở hữu; - Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; - Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị người khác đánh rơi, bỏ quên; - Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc; - Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc; - Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước. Câu 45. Trình bày về căn cứ xác lập quyền sở hữu trực tiếp Đáp án * Xác lập quyền sở hữu trực tiếp: Căn cứ xác lập quyền sở hữu trực tiếp (ngắn gọn): Tạo ra tài sản mới bằng lao động hợp pháp. Thu hoa lợi, lợi tức từ tài sản hợp pháp. Chiếm hữu hợp pháp tài sản vô chủ, không xác định được chủ sở hữu. Chiếm hữu tài sản bị chôn giấu, chìm đắm, bỏ quên theo quy định pháp luật. Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Câu 46. Xác lập quyền sở hữu theo sáp nhập Đáp án * Xác lập quyền sở hữu theo sáp nhập 1. Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được sáp nhập với nhau tạo thành vật không chia được và không thể xác định tài sản đem sáp nhập là vật chính hoặc vật phụ thì vật mới được tạo thành là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó; nếu tài sản đem sáp nhập là vật chính và vật phụ thì vật mới được tạo thành thuộc chủ sở hữu vật chính, kể từ thời điểm vật mới được tạo thành, chủ sở hữu tài sản mới phải thanh toán cho chủ sở hữu vật phụ phần giá trị của vật phụ đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác. (Khoản 2 Điều 225 BLDS 2015) Câu 47. Xác lập quyền sở hữu theo trộn lẫn Đáp án * Xác lập quyền sở hữu theo trộn lẫn 1.Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được trộn lẫn với nhau tạo thành vật mới không chia được thì vật mới là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó, kể từ thời điểm trộn lẫn. (Khoản 1 Điều 226 BLDS 2015) Câu 48. Xác lập quyền sở hữu theo chế biến Đáp án * Xác lập quyền sở hữu theo chế biến: (Điều 227 BLDS 2015) 1. Chủ sở hữu của nguyên vật liệu được đem chế biến tạo thành vật mới là chủ sở hữu của vật mới được tạo thành. 2. Người dùng nguyên vật liệu thuộc sở hữu của người khác để chế biến mà ngay tình thì trở thành chủ sở hữu của tài sản mới nhưng phải thanh toán giá trị nguyên vật liệu, bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu nguyên vật liệu đó. 3. Trường hợp người chế biến không ngay tình thì chủ sở hữu nguyên vật liệu có quyền yêu cầu giao lại vật mới; nếu có nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu thì những người này là đồng chủ sở hữu theo phần đối với vật mới được tạo thành, tương ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi người. Chủ sở hữu nguyên vật liệu bị chế biến không ngay tình có quyền yêu cầu người chế biến bồi thường thiệt hại. Câu 49. Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ Đáp án * Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ: (Khoản 1 Điều 228 BLDS 2015) 1. Tài sản vô chủ là tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó. Người đã phát hiện, người đang quản lý tài sản vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác; nếu tài sản là bất động sản thì thuộc về Nhà nước. Câu 50. Xác lập quyền sở hữu đối với vật không xác định được chủ sở hữu Đáp án * Xác lập quyền sở hữu đối vật không xác định được chủ sở hữu Xem: Câu hỏi ôn tập Luật thương mại 1, 2 (có đáp án)- Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Việc giao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người giao nộp, người nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp. Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người phát hiện về kết quả xác định chủ sở hữu. Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản. Sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì bất động sản đó thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật. (Khoản 2 Điều 228 BLDS 2015) Câu 51. Các điều kiện của xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu Đáp án * Điều kiện của xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu: - Chiếm hữu công khai, ngay tình, liên tục - Thời hạn 10 năm đối với động sản - Thời hạn 30 năm đối với bất động sản Câu 52. Bảo vệ quyền sở hữu- Quyền sở hữu là một trong các quyền cơ bản, quan trọng nhất của công dân, nên pháp luật của bất kỳ quốc gia nào cũng đều có những quy định để bảo vệ quyền sở hữu. Đáp án - Theo lý luận truyền thống của Luật Dân sự thì bảo vệ quyền sở hữu được hiểu là những biện pháp trong khuôn khổ pháp luật tác động đến hành vi xử sự của con người, nhằm phòng ngừa, ngăn chặn những hành vi xâm hại đến quyền sở hữu, khắc phục những thiệt hại vật chất cho chủ sở hữu. * Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu. - Chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật. - Chủ sở hữu có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Câu 53. Trình bày về hạn chế quyền sở hữu Đáp án * Hạn chế quyền sở hữu: - Khi thực hiện quyền sở hữu phải đảm bảo không trái với quy định của pháp luật, không xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác. Câu 54. Chấm dứt quyền sở hữu Đáp án * Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu: Quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Điều 237 BLDS 2105) 1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác; 2. Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình; 3. Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ; 4. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu; 5. Tài sản bị trưng mua; 6. Tài sản bị tịch thu; 7. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này; 8. Trường hợp khác do luật quy định. Câu 55. Khái niệm và phân loại sở hữu chung Đáp án * Khái niệm: - Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản. (Khoản 1 Điều 207 BLDS 2015) * Phân loại sở hữu chung: - Sở hữu chung theo phần. - Sở hữu chung hợp nhất - Sở hữu chung cộng đồng - Sở hữu chung của các thành viên trong gia đình - Sở hữu chung vợ chồng - Sở hữu chung trong nhà chung cư - Sở hữu chung hỗn hợp Câu 56. Định đoạt tài sản sở hữu chung. Đáp án * Định đoạt tài sản sở chung: (Điều 218 BLDS 2015) 1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình. 2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung. Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại. 4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại. 5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại. 6. Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này. Câu 57. Quản lý, sử dụng tài sản sở hữu chung Đáp án * Quản lý tài sản chung: - Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. (Điều 216 BLDS 2015) * Sử dụng tài sản chung: - Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. - Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền ngang nhau trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung, trừ trường hợp có thoả thuận khác. (Điều 217 BLDS 2015) Câu 58. Sở hữu chung theo phần Đáp án * Khái niệm: - Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung. (Khoản 1 Điều 209 BLDS 2015) * Tính chất: - Tính khép kín: các chủ sở hữu theo phần của tài sản thường có quan hệ nhất định (họ hàng, ruột thịt…).Khi một chủ sở hữu chung muốn bán phần quyền sở hữu của mình thì các chỉ sở hữu còn lại có quyền ưu tiên mua. - Tính tạm thời: quyền yêu cầu phân chia tài sản sở hữu chung là quyền gắn chặt với tài sản sở hữu chung Câu 59. Sở hữu chung hợp nhất Đáp án * Khái niệm: - Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.(khoản 1 Điều 210 BLDS 2015) * Phân loại: - Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia - Sở hữu chung hợp nhất không phân chia. Câu 60. Sở hữu chung của vợ chồng- Là sở hữu chung có thể phân chia. Đáp án - Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. - Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. - Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Tòa án. - Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

Xem chi tiết 0 lượt xem 9 giờ trước

Câu 1. Phân biệt quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân Đáp án * Quan hệ tài sản: - Khái niệm:các quan hệ xã hội giữa con người với con người thông qua một tài sản nhất định. - Tính chất: + Là đối tượng điều chỉnh của LDS, đa dạng, phong phú + Mang tính ý chí, phản ánh ý thức của các chủ thể tham gia. + Mang tính chất giá trị và tính được bằng tiền. + Thể hiện rõ tính chất đền bù tương dương trong trao đổi. * Quan hệ nhân thân: - Khái niệm: là các quan hệ giữa người và người về các giá trị nhân thân của các chủ thể và luôn gắn liền với các cá nhân, tổ chức khác. Sổ tay luật sư- Tính chất: + Luôn gắn liền với một chủ thể nhất định và về nguyên tắc thì quyền nhân thân không thể chuyển giao cho chủ thể khác. + Đa số các quyền nhân thân mà luật dân sự điều chỉnh không có giá trị kinh tế và không có nội dung tài sản. Câu 2. Phân loại quan hệ tài sản Đáp án * Quan hệ tài sản giữa vợ chồng. Câu 3. Phân biệt quan hệ pháp luật tuyệt đối và quan hệ pháp luật tương đối Căn cứ vào tính xác định của chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ: * Quan hệ pháp Luật Dân sự tuyệt đối: Nếu trong quan hệ đó chủ thể có quyền được xác định, thì tất cả các chủ thể khác là chủ thể mang nghĩa vụ và nghĩa vụ của họ được thể hiện dưới dạng không hành động. Ví dụ: Quyền sở hữu, Quyền tác giả đối với tài sản trí tuệ… * Quan hệ pháp Luật Dân sự tương đối: Là những quan hệ pháp luật trong đó ứng với chủ thể quyền xác định là những chủ thể mang nghĩa vụ cũng được xác định. Ví dụ: Quan hệ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ hợp đồng… Câu 4. Khái niệm và đặc tính của vật quyền Đáp án * Khái niệm: Vật quyền là quyền của một chủ thể nhất định đối với một tài sản nhất định, cho phép chủ thể này trực tiếp thực hiện các quyền năng được pháp luật thừa nhận đối với tài sản đó. * Vật quyền gồm 2 loại: - Vật quyền chính - Vật quyền hạn chế * Đặc tính: - Tính tuyệt đối: trên một vật chỉ có duy nhất 01 vật quyền cùng loại tồn tại - Tính tương đối - Tính ưu tiên - Tính pháp định - Hiệu lực của vật quyền - Căn cứ xác lập, chấm dứt Câu 5. Nguyên tắc vật quyền pháp định (xác định) Đáp án * Nguyên tắc vật quyền pháp định: Một vật quyền được công nhận khi và chỉ khi vật quyền đó được pháp luật công nhận. Câu 6. Hiệu lực pháp lý của vật quyền * Hiệu lực pháp lý của vật quyền - Hiệu lực truy đòi - Tố quyền dựa trên vật quyền: là những phương thức mà pháp luật trao cho chủ sở hữu vật nhằm đảm bảo vật quyền của mình. - Yêu cầu hoàn trả - Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm vật quyền - Yêu cầu bồi thường thiệt hại. Câu 7. Phân biệt vật quyền và trái quyền Đáp án * Vật quyền: - Là quyền của chủ sở hữu đối với vật, không phụ thuộc vào ý chỉ của chủ thể khác. * Trái quyền: - Là quyền yêu cầu một chủ thể khác phải thực hiện một nghĩa vụ đối với người có vật quyền, có thể làm hoặc không làm một việc gì đó. Câu 8. Phân biệt vật quyền và quyền sở hữu trí tuệ- Quyền sở hữu trí tuệ không phải vật quyền mặc dù là quyền tài sản. Đáp án *Điểm giống nhau Đều là quyền tài sản: có giá trị kinh tế, được pháp luật bảo hộ, có thể chuyển giao, khai thác để sinh lợi. *Điểm khác nhau Tiêu chí Vật quyền Quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) Đối tượng Vật (tài sản hữu hình) Sản phẩm trí tuệ (vô hình: sáng chế, tác phẩm, nhãn hiệu…) Tính trực tiếp Chủ thể tác động trực tiếp lên vật Chủ thể không tác động lên vật, mà khai thác giá trị trí tuệ Hiệu lực đối kháng Có hiệu lực với mọi chủ thể Chỉ phát sinh trong phạm vi luật SHTT quy định Thời hạn Thường lâu dài, ổn định Có thời hạn (ví dụ: sáng chế 20 năm) Cơ chế xác lập Chủ yếu dựa vào chiếm hữu, chuyển giao Thường phải đăng ký hoặc được công nhận Câu 9. Khái niệm tài sản Đáp án * Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. * Tài sản bao gồm động sản và bất động sản. (Khoản 1 Điều 105 BLDS 2015) Câu 10. Phân biệt khái niệm tài sản và sản nghiệp Đáp án * Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản khác. * Sản nghiệp là tài sản bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình thuộc quyền sở hữu hay quyền sử dụng hợp pháp của một cá nhân để sinh sống, kinh doanh, tạo nên cơ nghiệp của cá nhân đó. Câu 11. Phân loại tài sản Đáp án * Vật - Hoa lợi, lợi tức - Vật chính, vật phụ - Vật chia được, vật không chia được - Vật cùng loại, vật đặc định - Vật tiêu hao, vật không tiêu hao * Tiền * Giấy tờ có giá * Các quyền tài sản Câu 12. Phân tích đặc điểm tài sản hữu hình Đáp án * Đặc điểm: - Nhận biết được bằng giác quan tiếp xúc. - Dễ dàng định giá Câu 13. Phân tích đặc điểm tài sản vô hình Đáp án Không có hình thái vật chất: Tài sản vô hình không tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể, không thể nhìn thấy, cầm nắm hay chiếm hữu trực tiếp. Có giá trị kinh tế: Có thể định giá bằng tiền, khai thác để sinh lợi (chuyển nhượng, cho phép sử dụng…). Quyền đối với tài sản là yếu tố cốt lõi: Giá trị tài sản gắn với quyền của chủ thể, không gắn với vật cụ thể. Việc xác lập, thực hiện và bảo vệ phụ thuộc pháp luật: Thường phải đăng ký hoặc được pháp luật công nhận (quyền SHTT, quyền đòi nợ…). Khả năng chuyển giao có điều kiện: Có thể chuyển giao nhưng bị hạn chế về phạm vi, thời hạn hoặc chủ thể theo quy định pháp luật. Dễ bị xâm phạm nhưng khó nhận biết: Việc xâm phạm thường không biểu hiện rõ ràng như tài sản hữu hình, nên cần cơ chế bảo vệ pháp lý đặc thù. Câu 14. Phân loại động sản và bất động sản. Ý nghĩa của phân loại Đáp án * Động sản: - Động sản tự nhiên - Động sản do bản chất kinh tế - Động sản vô hình * Bất động sản: - Đất và các tài sản gắn liền với đất - Bất động sản do công dụng * Ý nghĩa: - Đảm bảo thực hiện nguyên tắc về xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ - Là căn cứ xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu cho người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai. - Là căn cứ để Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về tài sản. - Đảm bảo thực hiện nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch vô hiệu. Túi đựng hồ sơ chuyên dụng- Nguyên tắc xác định luật áp dụng trong trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài. Câu 15. Trình bày về động sản vô hình- Quyền đòi nợ được xem là động sản vô hình điển hình, quyền này cho phép người có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trả tiền, nhưng không cho phép người có quyền thực hiện một quyền gì đặc biệt trên một tài sản đặc định. Đáp án - Các quyền sở hữu trí tuệ là động sản tuyệt đối, bởi đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ không phải là một tài sản cụ thể, cũng không phải là một quyền đòi nợ chống lại người khác, mà là một kết quả của một hoạt động sáng tạo, kết quả ấy được ghi nhận, thừa nhận cho người có quyền, trong nhiều trường hợp thông qua việc đăng ký nào đó. Câu 16. Trình bày về bất động sản vô hình Đáp án Là quyền tài sản gắn liền với bất động sản, không có hình thái vật chất. Phụ thuộc và gắn chặt vào bất động sản hữu hình, không tồn tại độc lập. Có giá trị kinh tế, được pháp luật bảo hộ. Chịu sự điều chỉnh của BLDS và pháp luật đất đai. Ví dụ: quyền sử dụng đất, quyền địa dịch, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt. Câu 17. Trình bày về bất động sản do luật định Đáp án * Bất động sản do luật định là những bất động sản được pháp luật quy định theo điểm d khoản 1 Điều 107 BLDS 2015. Tuy nhiên hiện tại chưa có tài sản nào được coi là bất động sản theo luật định. Câu 18. Trình bày về bất động sản do mục đích Đáp án * Khái niệm: Gọi là bất động sản do mục đích những động sản, nhưng được xem như bất động sản do mối liên hệ với một bất động sản do bản chất tự nhiên mà động sản này gắn liền với tư cách là một vật phụ. * Điều kiện: - Phải có mối liên hệ công dụng giữa hai tài sản. Mối liên hệ ấy phải khác quan không phụ thuộc vào ý chí con người. - Cả bất động sản do bản chất tự nhiên và bất động sản do mục đích đều phải thuộc một chủ sở hữu. * Ý nghĩa: nhằm xác định tài sản trong các giao dịch dân sự như thế chấp, cầm cố, … Câu 19. Phân loại vật chính và vật phụ. Ý nghĩa của phân loại Đáp án * Vật chính: là vật độc lập có thể công khai tính năng. * Vật phụ: là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là bộ phận của vật chính nhưng có thể tách rời vật chính. * Ý nghĩa: để đảm bảo rằng khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Câu 20. Phân loại vật tiêu hao và vật không tiêu hao. Ý nghĩa của phân loại Đáp án * Vật tiêu hao: là vật qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.(Khoản 1 Điều 113 BLDS 2015) * Vật không tiêu hao: là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu. * Ý nghĩa: có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đối tượng của các hợp đồng dân sự. Theo quy định của Luật Dân sự thì vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng vay mượn tài sản. Câu 21. Phân loại vật cùng loại và vật đặc định. Ý nghĩa của phân loại. Đáp án * Vật cùng loại: là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và thường được xác định bằng những đơn vị đo lường. * Vật đặc định: có thể phân biệt với các vật khác bằng các đặc tính riêng biệt của nó như hình dáng, kích thước, … * Ý nghĩa: + Xác định phương thức thực hiện nghĩa vụ giao vật. + Xác định việc áp dụng phương thức khời kiện để bảo vệ quyền sở hữu. Câu 22. Phân loại vật phân chia được và vật không phân chia được. Ý nghĩa của phân loại. Đáp án * Vật chia được: là những vật được phân chia thành từng phần nhỏ thì mỗi phần giữ nguyên tính năng của vật đó. * Vật không chia được: là những vật được phân chia thành các phần nhỏ thì mỗi phần đó không giữ được tính năng sử dụng ban đầu của vật. * Ý nghĩa: + Xác định phương thức giao vật + Xác định chủ sở hữu đối với vật mới tạo ra Câu 23. Hoa lợi, lợi tức là gì? Đáp án * Hoa lợi: là những sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại cho chủ sở hữu. * Lợi tức: là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản. Câu 24. Phân loại vật gốc và hoa lợi, lợi tức. Ý nghĩa của phân loại. Đáp án * Vật gốc (tài sản gốc) là tài sản sinh ra hoa lợi, lợi tức. * Phân loại: * Ý nghĩa: - Việc phân loại tài sản theo cách thức này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ của người khai thác tài sản mà không phải là chủ sở hữu. Câu 25. Khái niệm vật – khách thể của vật quyền Đáp án * Vật được đưa vào giao lưu dân sự phải đảm bảo 3 điều kiện sau: - Là một bộ phận của thế giới vật chất - Đem lại lợi ích cho con người. - Có thể chiếm giữ được. Câu 26. Phân loại vật quyền Đáp án * Phân loại: - Vật quyền chính - Vật quyền hạn chế + Vật quyền hạn chế giúp ích + Vật quyền hạn chế phụ thuộc Câu 27. Trình bày về vật quyền phụ thuộc (vật quyền bảo đảm) Đáp án Là vật quyền phát sinh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, phụ thuộc vào nghĩa vụ được bảo đảm. Không tồn tại độc lập: chấm dứt khi nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt. Đối tượng là tài sản của bên có nghĩa vụ hoặc bên thứ ba. Cho phép chủ thể có quyền ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm. Phát sinh trên cơ sở hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật. Ví dụ: cầm cố, thế chấp, bảo lưu quyền sở hữu, cầm giữ tài sản. Câu 28. Phân loại các quyền khác đối với tài sản (vật quyền dụng ích) Đáp án * Quyền khác : - Quyền đối với bất động sản liền kề - Quyền bề mặt - Quyền hưởng dụng Câu 29. So sánh vật quyền dụng ích theo vật và vật quyền dụng ích theo người Đáp án Tiêu chí Vật quyền dụng ích theo vật Vật quyền dụng ích theo người Căn cứ xác lập Gắn với bất động sản hưởng quyền Gắn với một cá nhân cụ thể Chủ thể hưởng quyền Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền Người được xác định (cá nhân) Tính ổn định Ổn định, lâu dài, không phụ thuộc vào người Phụ thuộc vào người, thường chấm dứt khi người chết Khả năng chuyển giao Tự động chuyển khi bất động sản chuyển dịch Không chuyển giao cho người khác Thời hạn Gắn liền với bất động sản hưởng quyền Gắn với đời sống người hưởng quyền Ví dụ Quyền về lối đi qua, thoát nước (quyền địa dịch) Quyền hưởng dụng theo người Câu 30. So sánh vật quyền phụ thuộc theo pháp định và vật quyền phụ thuộc theo ước định Đáp án Tiêu chí Vật quyền phụ thuộc theo pháp định Vật quyền phụ thuộc theo ước định Căn cứ xác lập Do pháp luật trực tiếp quy định Do thỏa thuận của các bên Ý chí các bên Không phụ thuộc ý chí Phụ thuộc vào ý chí tự nguyện Thời điểm phát sinh Phát sinh khi điều kiện luật định xảy ra Phát sinh khi giao kết hợp đồng bảo đảm Phạm vi, nội dung Cứng, theo quy định pháp luật Linh hoạt, theo thỏa thuận Mục đích Bảo vệ trật tự, lợi ích chung Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cụ thể Ví dụ Cầm giữ tài sản, quyền ưu tiên thanh toán theo luật Cầm cố, thế chấp, bảo lưu quyền sở hữu

Xem chi tiết 0 lượt xem 9 giờ trước

Câu 1. Phân biệt quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân Đáp án * Quan hệ tài sản: - Khái niệm:các quan hệ xã hội giữa con người với con người thông qua một tài sản nhất định. - Tính chất: + Là đối tượng điều chỉnh của LDS, đa dạng, phong phú + Mang tính ý chí, phản ánh ý thức của các chủ thể tham gia. + Mang tính chất giá trị và tính được bằng tiền. + Thể hiện rõ tính chất đền bù tương dương trong trao đổi. * Quan hệ nhân thân: - Khái niệm: là các quan hệ giữa người và người về các giá trị nhân thân của các chủ thể và luôn gắn liền với các cá nhân, tổ chức khác. Sổ tay luật sư- Tính chất: + Luôn gắn liền với một chủ thể nhất định và về nguyên tắc thì quyền nhân thân không thể chuyển giao cho chủ thể khác. + Đa số các quyền nhân thân mà luật dân sự điều chỉnh không có giá trị kinh tế và không có nội dung tài sản. Câu 2. Phân loại quan hệ tài sản Đáp án * Quan hệ tài sản giữa vợ chồng. Câu 3. Phân biệt quan hệ pháp luật tuyệt đối và quan hệ pháp luật tương đối Căn cứ vào tính xác định của chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ: * Quan hệ pháp Luật Dân sự tuyệt đối: Nếu trong quan hệ đó chủ thể có quyền được xác định, thì tất cả các chủ thể khác là chủ thể mang nghĩa vụ và nghĩa vụ của họ được thể hiện dưới dạng không hành động. Ví dụ: Quyền sở hữu, Quyền tác giả đối với tài sản trí tuệ… * Quan hệ pháp Luật Dân sự tương đối: Là những quan hệ pháp luật trong đó ứng với chủ thể quyền xác định là những chủ thể mang nghĩa vụ cũng được xác định. Ví dụ: Quan hệ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ hợp đồng… Câu 4. Khái niệm và đặc tính của vật quyền Đáp án * Khái niệm: Vật quyền là quyền của một chủ thể nhất định đối với một tài sản nhất định, cho phép chủ thể này trực tiếp thực hiện các quyền năng được pháp luật thừa nhận đối với tài sản đó. * Vật quyền gồm 2 loại: - Vật quyền chính - Vật quyền hạn chế * Đặc tính: - Tính tuyệt đối: trên một vật chỉ có duy nhất 01 vật quyền cùng loại tồn tại - Tính tương đối - Tính ưu tiên - Tính pháp định - Hiệu lực của vật quyền - Căn cứ xác lập, chấm dứt Câu 5. Nguyên tắc vật quyền pháp định (xác định) Đáp án * Nguyên tắc vật quyền pháp định: Một vật quyền được công nhận khi và chỉ khi vật quyền đó được pháp luật công nhận. Câu 6. Hiệu lực pháp lý của vật quyền * Hiệu lực pháp lý của vật quyền - Hiệu lực truy đòi - Tố quyền dựa trên vật quyền: là những phương thức mà pháp luật trao cho chủ sở hữu vật nhằm đảm bảo vật quyền của mình. - Yêu cầu hoàn trả - Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm vật quyền - Yêu cầu bồi thường thiệt hại. Câu 7. Phân biệt vật quyền và trái quyền Đáp án * Vật quyền: - Là quyền của chủ sở hữu đối với vật, không phụ thuộc vào ý chỉ của chủ thể khác. * Trái quyền: - Là quyền yêu cầu một chủ thể khác phải thực hiện một nghĩa vụ đối với người có vật quyền, có thể làm hoặc không làm một việc gì đó. Câu 8. Phân biệt vật quyền và quyền sở hữu trí tuệ- Quyền sở hữu trí tuệ không phải vật quyền mặc dù là quyền tài sản. Đáp án *Điểm giống nhau Đều là quyền tài sản: có giá trị kinh tế, được pháp luật bảo hộ, có thể chuyển giao, khai thác để sinh lợi. *Điểm khác nhau Tiêu chí Vật quyền Quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) Đối tượng Vật (tài sản hữu hình) Sản phẩm trí tuệ (vô hình: sáng chế, tác phẩm, nhãn hiệu…) Tính trực tiếp Chủ thể tác động trực tiếp lên vật Chủ thể không tác động lên vật, mà khai thác giá trị trí tuệ Hiệu lực đối kháng Có hiệu lực với mọi chủ thể Chỉ phát sinh trong phạm vi luật SHTT quy định Thời hạn Thường lâu dài, ổn định Có thời hạn (ví dụ: sáng chế 20 năm) Cơ chế xác lập Chủ yếu dựa vào chiếm hữu, chuyển giao Thường phải đăng ký hoặc được công nhận Câu 9. Khái niệm tài sản Đáp án * Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. * Tài sản bao gồm động sản và bất động sản. (Khoản 1 Điều 105 BLDS 2015) Câu 10. Phân biệt khái niệm tài sản và sản nghiệp Đáp án * Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản khác. * Sản nghiệp là tài sản bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình thuộc quyền sở hữu hay quyền sử dụng hợp pháp của một cá nhân để sinh sống, kinh doanh, tạo nên cơ nghiệp của cá nhân đó. Câu 11. Phân loại tài sản Đáp án * Vật - Hoa lợi, lợi tức - Vật chính, vật phụ - Vật chia được, vật không chia được - Vật cùng loại, vật đặc định - Vật tiêu hao, vật không tiêu hao * Tiền * Giấy tờ có giá * Các quyền tài sản Câu 12. Phân tích đặc điểm tài sản hữu hình Đáp án * Đặc điểm: - Nhận biết được bằng giác quan tiếp xúc. - Dễ dàng định giá Câu 13. Phân tích đặc điểm tài sản vô hình Đáp án Không có hình thái vật chất: Tài sản vô hình không tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể, không thể nhìn thấy, cầm nắm hay chiếm hữu trực tiếp. Có giá trị kinh tế: Có thể định giá bằng tiền, khai thác để sinh lợi (chuyển nhượng, cho phép sử dụng…). Quyền đối với tài sản là yếu tố cốt lõi: Giá trị tài sản gắn với quyền của chủ thể, không gắn với vật cụ thể. Việc xác lập, thực hiện và bảo vệ phụ thuộc pháp luật: Thường phải đăng ký hoặc được pháp luật công nhận (quyền SHTT, quyền đòi nợ…). Khả năng chuyển giao có điều kiện: Có thể chuyển giao nhưng bị hạn chế về phạm vi, thời hạn hoặc chủ thể theo quy định pháp luật. Dễ bị xâm phạm nhưng khó nhận biết: Việc xâm phạm thường không biểu hiện rõ ràng như tài sản hữu hình, nên cần cơ chế bảo vệ pháp lý đặc thù. Câu 14. Phân loại động sản và bất động sản. Ý nghĩa của phân loại Đáp án * Động sản: - Động sản tự nhiên - Động sản do bản chất kinh tế - Động sản vô hình * Bất động sản: - Đất và các tài sản gắn liền với đất - Bất động sản do công dụng * Ý nghĩa: - Đảm bảo thực hiện nguyên tắc về xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ - Là căn cứ xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu cho người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai. - Là căn cứ để Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về tài sản. - Đảm bảo thực hiện nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch vô hiệu. Túi đựng hồ sơ chuyên dụng- Nguyên tắc xác định luật áp dụng trong trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài. Câu 15. Trình bày về động sản vô hình- Quyền đòi nợ được xem là động sản vô hình điển hình, quyền này cho phép người có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trả tiền, nhưng không cho phép người có quyền thực hiện một quyền gì đặc biệt trên một tài sản đặc định. Đáp án - Các quyền sở hữu trí tuệ là động sản tuyệt đối, bởi đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ không phải là một tài sản cụ thể, cũng không phải là một quyền đòi nợ chống lại người khác, mà là một kết quả của một hoạt động sáng tạo, kết quả ấy được ghi nhận, thừa nhận cho người có quyền, trong nhiều trường hợp thông qua việc đăng ký nào đó. Câu 16. Trình bày về bất động sản vô hình Đáp án Là quyền tài sản gắn liền với bất động sản, không có hình thái vật chất. Phụ thuộc và gắn chặt vào bất động sản hữu hình, không tồn tại độc lập. Có giá trị kinh tế, được pháp luật bảo hộ. Chịu sự điều chỉnh của BLDS và pháp luật đất đai. Ví dụ: quyền sử dụng đất, quyền địa dịch, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt. Câu 17. Trình bày về bất động sản do luật định Đáp án * Bất động sản do luật định là những bất động sản được pháp luật quy định theo điểm d khoản 1 Điều 107 BLDS 2015. Tuy nhiên hiện tại chưa có tài sản nào được coi là bất động sản theo luật định. Câu 18. Trình bày về bất động sản do mục đích Đáp án * Khái niệm: Gọi là bất động sản do mục đích những động sản, nhưng được xem như bất động sản do mối liên hệ với một bất động sản do bản chất tự nhiên mà động sản này gắn liền với tư cách là một vật phụ. * Điều kiện: - Phải có mối liên hệ công dụng giữa hai tài sản. Mối liên hệ ấy phải khác quan không phụ thuộc vào ý chí con người. - Cả bất động sản do bản chất tự nhiên và bất động sản do mục đích đều phải thuộc một chủ sở hữu. * Ý nghĩa: nhằm xác định tài sản trong các giao dịch dân sự như thế chấp, cầm cố, … Câu 19. Phân loại vật chính và vật phụ. Ý nghĩa của phân loại Đáp án * Vật chính: là vật độc lập có thể công khai tính năng. * Vật phụ: là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là bộ phận của vật chính nhưng có thể tách rời vật chính. * Ý nghĩa: để đảm bảo rằng khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Câu 20. Phân loại vật tiêu hao và vật không tiêu hao. Ý nghĩa của phân loại Đáp án * Vật tiêu hao: là vật qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.(Khoản 1 Điều 113 BLDS 2015) * Vật không tiêu hao: là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu. * Ý nghĩa: có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đối tượng của các hợp đồng dân sự. Theo quy định của Luật Dân sự thì vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng vay mượn tài sản. Câu 21. Phân loại vật cùng loại và vật đặc định. Ý nghĩa của phân loại. Đáp án * Vật cùng loại: là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và thường được xác định bằng những đơn vị đo lường. * Vật đặc định: có thể phân biệt với các vật khác bằng các đặc tính riêng biệt của nó như hình dáng, kích thước, … * Ý nghĩa: + Xác định phương thức thực hiện nghĩa vụ giao vật. + Xác định việc áp dụng phương thức khời kiện để bảo vệ quyền sở hữu. Câu 22. Phân loại vật phân chia được và vật không phân chia được. Ý nghĩa của phân loại. Đáp án * Vật chia được: là những vật được phân chia thành từng phần nhỏ thì mỗi phần giữ nguyên tính năng của vật đó. * Vật không chia được: là những vật được phân chia thành các phần nhỏ thì mỗi phần đó không giữ được tính năng sử dụng ban đầu của vật. * Ý nghĩa: + Xác định phương thức giao vật + Xác định chủ sở hữu đối với vật mới tạo ra Câu 23. Hoa lợi, lợi tức là gì? Đáp án * Hoa lợi: là những sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại cho chủ sở hữu. * Lợi tức: là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản. Câu 24. Phân loại vật gốc và hoa lợi, lợi tức. Ý nghĩa của phân loại. Đáp án * Vật gốc (tài sản gốc) là tài sản sinh ra hoa lợi, lợi tức. * Phân loại: * Ý nghĩa: - Việc phân loại tài sản theo cách thức này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ của người khai thác tài sản mà không phải là chủ sở hữu. Câu 25. Khái niệm vật – khách thể của vật quyền Đáp án * Vật được đưa vào giao lưu dân sự phải đảm bảo 3 điều kiện sau: - Là một bộ phận của thế giới vật chất - Đem lại lợi ích cho con người. - Có thể chiếm giữ được. Câu 26. Phân loại vật quyền Đáp án * Phân loại: - Vật quyền chính - Vật quyền hạn chế + Vật quyền hạn chế giúp ích + Vật quyền hạn chế phụ thuộc Câu 27. Trình bày về vật quyền phụ thuộc (vật quyền bảo đảm) Đáp án Là vật quyền phát sinh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, phụ thuộc vào nghĩa vụ được bảo đảm. Không tồn tại độc lập: chấm dứt khi nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt. Đối tượng là tài sản của bên có nghĩa vụ hoặc bên thứ ba. Cho phép chủ thể có quyền ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm. Phát sinh trên cơ sở hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật. Ví dụ: cầm cố, thế chấp, bảo lưu quyền sở hữu, cầm giữ tài sản. Câu 28. Phân loại các quyền khác đối với tài sản (vật quyền dụng ích) Đáp án * Quyền khác : - Quyền đối với bất động sản liền kề - Quyền bề mặt - Quyền hưởng dụng Câu 29. So sánh vật quyền dụng ích theo vật và vật quyền dụng ích theo người Đáp án Tiêu chí Vật quyền dụng ích theo vật Vật quyền dụng ích theo người Căn cứ xác lập Gắn với bất động sản hưởng quyền Gắn với một cá nhân cụ thể Chủ thể hưởng quyền Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền Người được xác định (cá nhân) Tính ổn định Ổn định, lâu dài, không phụ thuộc vào người Phụ thuộc vào người, thường chấm dứt khi người chết Khả năng chuyển giao Tự động chuyển khi bất động sản chuyển dịch Không chuyển giao cho người khác Thời hạn Gắn liền với bất động sản hưởng quyền Gắn với đời sống người hưởng quyền Ví dụ Quyền về lối đi qua, thoát nước (quyền địa dịch) Quyền hưởng dụng theo người Câu 30. So sánh vật quyền phụ thuộc theo pháp định và vật quyền phụ thuộc theo ước định Đáp án Tiêu chí Vật quyền phụ thuộc theo pháp định Vật quyền phụ thuộc theo ước định Căn cứ xác lập Do pháp luật trực tiếp quy định Do thỏa thuận của các bên Ý chí các bên Không phụ thuộc ý chí Phụ thuộc vào ý chí tự nguyện Thời điểm phát sinh Phát sinh khi điều kiện luật định xảy ra Phát sinh khi giao kết hợp đồng bảo đảm Phạm vi, nội dung Cứng, theo quy định pháp luật Linh hoạt, theo thỏa thuận Mục đích Bảo vệ trật tự, lợi ích chung Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cụ thể Ví dụ Cầm giữ tài sản, quyền ưu tiên thanh toán theo luật Cầm cố, thế chấp, bảo lưu quyền sở hữu

Xem chi tiết 8 lượt xem 12 giờ trước