Đề tuyển sinh vào lớp 10 Ngữ văn năm 2026-2027 Sở An Giang (có đáp án)
4.6 0 lượt thi 6 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tham khảo Văn vào 10 Trường Phổ thông năng khiếu ĐHQG HCM năm 2026 Đề chuyên (có đáp án)
Đề thi tham khảo Văn vào 10 Trường Phổ thông năng khiếu ĐHQG HCM năm 2026 Không chuyên (có đáp án)
Đề thi tham khảo Văn vào 10 Sở Bắc Ninh năm 2026 (có đáp án)
Đề thi minh họa Văn vào 10 Sở Hưng Yên năm 2026 (có đáp án)
Đề thi minh họa Văn vào 10 Sở Tuyên Quang năm 2026 (có đáp án)
Đề thi tham khảo Văn vào 10 Sở Ninh Bình năm 2026 Đề Chuyên (có đáp án)
Đề thi tham khảo Văn vào 10 Sở Ninh Bình năm 2026 Không chuyên (có đáp án)
Đề thi minh họa Văn vào 10 Sở Đồng Tháp năm 2026 Đề chuyên (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Đọc văn bản:
Từ ngữ có thể chữa lành hoặc làm tổn thương
(1) Từ ngữ là thứ nhẹ nhất trên đời nhưng lại có sức nặng nhất trong lòng người. Một câu nói có thể nâng ai đó đứng dậy, cũng có thể khiến họ suy sụp cả ngày. Một lời khen đúng lúc làm người ta tự tin hơn, một lời chê vô tình có thể khắc lại thành vết thương dài lâu. Người trẻ thường không để ý sức mạnh của từ ngữ, bởi trong giao tiếp hằng ngày ta quen phản xạ nhanh, nói cho xong ý, nói để giải tỏa cảm xúc mà quên mất rằng người nghe đang đón nhận từng chữ bằng trái tim.
(2) Từ ngữ có thể chữa lành khi chúng mở ra sự an ủi, sự thông cảm, sự ghi nhận. Khi ta nói: “Mình hiểu bạn đã cố gắng nhiều lắm”, ta trao cho họ cảm giác được nhìn thấy. Khi ta nói: “Không sao, ai cũng có ngày tệ cả”, ta cho họ một nơi để dựa. Khi ta nói: “Mình ở đây nếu bạn cần”, ta gieo vào lòng họ sự an toàn. Chỉ cần một vài câu nhẹ nhàng, không cần cao siêu, đã có thể giúp ai đó đứng vững hơn trong một ngày đầy thử thách.
(3) Nhưng từ ngữ cũng có thể làm tổn thương - đặc biệt là khi ta buột miệng nói trong lúc nóng giận, mệt mỏi hoặc chưa kịp suy nghĩ. Một câu vô tâm như “Có gì đâu mà làm quá vậy” có thể khiến người đang đau cảm thấy bị xem thường. Một câu “Bạn nhạy cảm quá” có thể khiến họ thu mình lại vì không được thấu hiểu. Một lời chỉ trích thẳng mà không tinh tế có thể khiến người ta nhớ mãi dù ta chỉ định nói cho nhanh.
(4) Điều đáng nói là: ta quên rất nhanh những câu mình nói, nhưng người khác có thể nhớ rất lâu - nhất là những câu chứa sự chê bai, phủ nhận hoặc đả kích. Từ ngữ không tan biến ngay khi ta thốt ra; chúng ở lại trong lòng người nghe, đôi khi rất lâu sau cuộc trò chuyện.
(5) Giao tiếp tử tế không có nghĩa là nói những lời ngọt ngào mọi lúc. Nó chỉ đơn giản yêu cầu rằng ta ý thức được sức mạnh của lời nói và chọn cách nói sao cho giữ được lòng người. Ta có thể nói thật, nói thẳng, nói rõ ràng – nhưng không nhất thiết phải nói theo cách làm người ta đau. Một câu được nói bằng sự tôn trọng và ý tốt sẽ đi vào lòng, còn một câu được nói bằng sự vội vàng sẽ đi vào vết thương.
(6) Khi ta hiểu rằng từ ngữ có sức mạnh như dao hay như thuốc, ta bắt đầu nói chậm lại một chút. Ta chọn từ cẩn thận hơn, không phải để làm đẹp lời nói, mà để làm nhẹ trái tim của cả người nói lẫn người nghe. Và khi giao tiếp trở thành một hành động tử tế, các mối quan hệ xung quanh ta trở nên mềm hơn, an toàn hơn và bền lâu hơn.
(7) Từ ngữ là cây cầu hoặc là bức tường - và ta là người quyết định nó sẽ trở thành gì.
(Nguyễn Anh biên soạn, Hiểu để yêu thương, NXB Tri Thức, 2026, trang 64,65)
Thực hiện các yêu cầu:
Lời giải
Lời giải
- Biện pháp tu từ so sánh
- Sức mạnh của từ ngữ được so sánh với dao, với thuốc.
Lời giải
- Luận điểm: từ ngữ cũng có thể làm tổn thương. Các bằng chứng: Một câu nói vô tâm như “Có gì đâu mà làm quá vậy”…, Một câu “Bạn nhạy cảm quá”… và các lí lẽ: những câu nói vô tâm, những lời chỉ trích không tinh tế khiến người ta bị tổn thương và nhớ mãi…
- Lí lẽ sắc bén, các bằng chứng xác thực, tiêu biểu ở đoạn (3), (4) đã làm sáng tỏ luận điểm, làm rõ khả năng làm tổn thương của từ ngữ, tăng tính thuyết phục của ý kiến.
Lời giải
- Nhận xét ý kiến đúng/ không đúng/ đúng một phần.
- Lí giải hợp lí.
Gợi ý:
Đây là ý kiến đúng. Vì sự giao tiếp tử tế vừa cần lời nói ngọt ngào, bằng sự tôn trọng và ý tốt vừa cần nói thật, nói thẳng, nói rõ ràng nhưng không nói theo cách làm người ta đau.
Lời giải
Học sinh có thể trình bày suy nghĩ theo cách khác nhau nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Có thể theo hướng:
- Hai ngữ liệu đều nói về tầm quan trọng của việc lựa chọn từ ngữ trong giao tiếp.
- Trong giao tiếp cần lựa chọn từ ngữ cẩn thận, sử dụng từ ngữ trong sáng, nói năng bằng sự tôn trọng, thể hiện sự an ủi, sự thông cảm, sự ghi nhận… Như vậy từ ngữ sẽ trở thành cầu nối kết giao giữa con người với con người, làm cho con người dễ thấu hiểu, thông cảm nhau hơn. Ngược lại, từ ngữ sẽ là bức tường rào ngăn cách lẫn nhau.
Lời giải
|
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau: a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng - Vấn đề nghị luận: Phân tích bài thơ Bức tranh xuân. - Dung lượng: phù hợp với một bài văn nghị luận. - Bằng chứng: tiêu biểu, phù hợp từ bài thơ. |
|
b. Yêu cầu cụ thể: học sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận. b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận văn học - Mở bài: giới thiệu được tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận. - Kết bài: Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật cả bài thơ. b2. Xác định chủ đề của tác phẩm. Phân tích, đánh giá chủ đề của tác phẩm: - Vẻ đẹp thiên nhiên và cuộc sống con người trong mùa xuân tươi mới. Thể hiện niềm yêu đời, yêu quê hương, đất nước qua cảm xúc dạt dào trước thiên nhiên mùa xuân. - Thiên nhiên mùa xuân như một bức tranh lộng lẫy, sống động, giàu âm thanh và màu sắc, tràn đầy nhựa sống. - Con người sum vầy, đoàn tụ, hòa vào không khí của ngày xuân. - Tác giả như hòa vào thiên nhiên, cảm nhận sự sống rộn ràng bằng cảm xúc yêu đời, yêu cuộc sống, bằng tình yêu quê hương, đất nước thiết tha… b3. Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm: - Hình ảnh thơ giàu màu sắc, âm thanh, tạo nên không khí mùa xuân rộn ràng. - Ngôn ngữ thơ phong phú, trong sáng, lãng mạn, giàu chất hội họa. Nhịp thơ linh hoạt, sáng tạo. - Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ, tạo cảm xúc tươi mới, trẻ trung… b4. Sáng tạo - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục. - Có cách diễn đạt tinh tế độc đáo. |
|
HƯỚNG DẪN CHẤM a. Đối với yêu cầu chung: 1,0 điểm - Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điểm - Bảo đảm yêu cầu về dung lượng: phù hợp với một bài văn nghị luận văn học: 0,25 điểm - Bảo đảm yêu cầu về bằng chứng: Thuyết phục, tiêu biểu, bao quát các khía cạnh của vấn đề nghị luận: 0,25 điểm b. Đối với yêu cầu cụ thể: 4,0 điểm Giám khảo xem xét và chấm điểm bài làm của học sinh theo các yêu cầu mà Đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt, trình bày. Cụ thể như sau: b1: 0,5 điểm - Viết đúng các yêu cầu phần mở bài bài văn nghị luận: 0,25 điểm - Viết đúng các yêu cầu phần kết bài bài văn nghị luận: 0,25 điểm b2: 2,0 điểm Trình bày mỗi ý: 0,5 điểm b3: 1,0 điểm Trình bày được mỗi ý: 0,5 điểm (nhưng không vượt 1,0 điểm) b4: 0,5 điểm - Ý mới có sức thuyết phục (sáng tạo trong cách cảm nhận nội dung, nghệ thuật của tác phẩm/ vận dụng kiến thức lí luận văn học hợp lí/ liên hệ mở rộng phù hợp…): 0,25 điểm - Diễn đạt tinh tế, độc đáo (mở bài/ kết bài/ nghệ thuật lập luận/ chuyển ý/ liên kết câu, liên kết đoạn…): 0, 25 điểm Lưu ý - Trừ điểm mất lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu. - Tùy vào các lỗi của bài làm, giám khảo đánh giá và trừ điểm khi chấm điểm các yêu cầu của phần b - Không chấm quá 2,5 điểm của cả câu nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi. |