Đề tuyển sinh vào lớp 10 Ngữ văn năm 2026-2027 Sở Gia Lai (có đáp án)
4.6 0 lượt thi 7 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tham khảo Văn vào 10 Trường Phổ thông năng khiếu ĐHQG HCM năm 2026 Đề chuyên (có đáp án)
Đề thi tham khảo Văn vào 10 Trường Phổ thông năng khiếu ĐHQG HCM năm 2026 Không chuyên (có đáp án)
Đề thi tham khảo Văn vào 10 Sở Bắc Ninh năm 2026 (có đáp án)
Đề thi minh họa Văn vào 10 Sở Hưng Yên năm 2026 (có đáp án)
Đề thi minh họa Văn vào 10 Sở Tuyên Quang năm 2026 (có đáp án)
Đề thi tham khảo Văn vào 10 Sở Ninh Bình năm 2026 Đề Chuyên (có đáp án)
Đề thi tham khảo Văn vào 10 Sở Ninh Bình năm 2026 Không chuyên (có đáp án)
Đề thi minh họa Văn vào 10 Sở Đồng Tháp năm 2026 Đề chuyên (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Đọc văn bản:
HỒN QUÊ
(Trần Đăng Khoa)
(1) Từng đi dọc những miền rừng có giặc
Đâu biết làng quê vẫn đau đáu theo mình
Trong hạt gạo nuôi tôi bền bỉ
Manh chiếu đơn bỏ bạn lúc hy sinh
(2) Gửi lại cánh rừng ngổn ngang câu thơ lính
Quê hương ơi, giờ tôi lại trở về
Làm bạn với con bò ngu ngơ nhìn mây nước
Dẫu dãi mái nhà làng như mảnh đời quê
(3) Mẹ tôi tóc bạc rồi, tôi vẫn thơ dại lắm
Bao cô gái xưa giờ đã có chồng
Xóm vẫn như xưa, bạn xưa thì thưa vắng
Những đứa trẻ làng líu ríu đến chào... ông
(4) Tôi đã già đâu, vẫn còn thơ dại lắm
Như cây trúc gầy mọc trước ngõ người yêu
Những vui buồn của làng quê thoảng
vào cơn gió
Tôi lặng lẽ ngân lên như tiếng sáo diều...
(Tuyển thơ Trần Đăng Khoa, NXB Thanh Niên, 1999, tr.339-340)
* Chú thích: Trần Đăng Khoa sinh năm 1958, quê tỉnh Hải Dương (nay là thành phố Hải Phòng). Ông làm thơ từ rất sớm, đặc biệt nổi tiếng ở mảng thơ thiếu nhi gắn với làng quê, gia đình; nét đặc sắc là sự hồn nhiên, ngộ nghĩnh, sống động và có chiều sâu. Ngoài ra, bạn đọc còn biết đến ông ở đề tài viết về người lính, biển đảo, quê hương.
Thực hiện các yêu cầu:
Lời giải
Thể thơ của văn bản: Thơ tự do.
Lời giải
Những hình ảnh của làng quê được tác giả nhắc đến trong khổ thơ (1) và (2): hạt gạo, manh chiếu đơn, con bò, mái nhà làng.
Lời giải
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa
- Chỉ ra biện pháp nhân hóa: Quê hương ơi.
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm -> hình ảnh quê hương hiện lên sinh động, có hồn.
+ Cách gọi quê hương thiết tha, trìu mến như gọi người thân.
+ Thể hiện tình yêu và sự trân trọng, gắn bó sâu nặng của nhà thơ với làng
quê.
Lời giải
Cách hiểu về những dòng thơ:
Những vui buồn của làng quê thoảng
vào cơn gió
Tôi lặng lẽ ngân lên như tiếng sáo diều...
- Về nội dung: Từ những kỷ niệm sâu nặng với quê hương, nhà thơ nhận ra những điều ấy sẽ trở thành hồi ức theo thời gian. Với riêng Trần Đăng Khoa, những kỷ niệm đã kết thành niềm thương, nỗi nhớ thẳm sâu.
- Về nghệ thuật:
+ Những từ ngữ, hình ảnh (những vui buồn, cơn gió, tiếng sáo diều) giản dị, mộc mạc và giàu sức gợi.
+ Cách ngắt dòng (vào cơn gió), biện pháp tu từ so sánh (ngân lên như tiếng sáo diều): Nhà thơ lặng người trước những biến đổi, thăng trầm, nhận ra quê hương "vẫn như xưa". Tâm hồn nhà thơ ngân lên tiếng sáo diều da diết, thân thương.
+ Giọng điệu: Trữ tình, sâu lắng thể hiện lòng yêu mến, tự hào về quê hương.
Lời giải
Thí sinh trình bày được các gợi ý sau:
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình: Bồi hồi, xúc động khi trở về quê hương sau những năm tháng chiến tranh gian khổ. Cảm nhận sự trôi chảy của thời gian đã làm nên bao thay đổi; thể hiện tình yêu quê hương sâu nặng.
- Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình, thí sinh bày tỏ suy nghĩ về vai trò của quê hương trong cuộc đời môi người.
+ Quê hương là điểm tựa tinh thần vững chắc, tiếp thêm sức mạnh cho con người vượt qua gian khó.
+ Giữa nhịp sống hiện đại, quê hương giúp mỗi người hướng về cội nguồn, giữ gìn bản sắc và tìm lại sự bình yên trong tâm hồn.
Lời giải
|
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn Bảo đảm yêu cầu về hình thức và dung lượng đoạn văn (khoáng 200 chữ). Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo các cách: diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song,... Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được yêu cầu về hình thức và dung lượng: 0,25 điểm. - Không đáp ứng được yêu cầu về hình thức và dung lượng: 0.0 điểm. |
|
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Cảm nhận về dấu ấn thời gian trong khổ thơ (3) ở phần Đọc hiểu. Hướng dẫn chấm: - Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm - Không xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,0 điểm. |
|
c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng trên cơ sở những gợi ý sau: * Giới thiệu khái quát tác giá, bài thơ và nêu cảm nhận chung về khổ thơ. * Cảm nhận về dấu ấn thời gian ở phương diện nội dung và nghệ thuật trong khổ thơ (3): - Về nội dung: + Dầu ấn thời gian đã làm thay đổi những cuộc đời, những số phận: mẹ đã già tóc bạc, bé gái ngày xưa nay trưởng thành, có chồng; bạn xưa kẻ còn, người mất, lưu lạc... tác giả cũng đã ở tuổi "ông". → Cảm nhận được quy luật tất yếu của thời gian, cuộc đời. + Thời gian cũng là thước đo để khẳng định giá trị bất biến: Những đứa con dù ở tuổi nào thì vẫn luôn "thơ dại" trong lòng mẹ; "xóm vẫn như xưa" khẳng định thời gian dù trôi, vạn vật có đổi thay thì quê hương trong mỗi người luôn là điểm tựa, tình yêu, nỗi nhớ... Quê hương là mẹ - mẹ cũng là quê hương. - Về nghệ thuật: + Ngôn ngữ thơ giản dị, mộc mạc, giàu sức gợi. + Biện pháp tu từ liệt kê, tương phản có tác dụng nhấn mạnh quy luật tất yếu và sự trường tồn của những giá trị theo thời gian. + Giọng thơ chân thành, tha thiết thể hiện tình cảm sâu nặng với quê hương. * Khẳng định giá trị của khổ thơ. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng tốt các yêu cầu như đáp án; diễn đạt chặt chẽ, thuyết phục: 1,0 điểm. - Đáp ứng được 2/3 yêu cầu như đáp án; diễn đạt chặt chẽ, thuyết phục: 0,75 điểm. - Đáp ứng được 1/3 yêu cầu như đáp án; diễn đạt chưa chặt chẽ, thuyết phục: 0,5 điểm. - Viết sơ sài; chưa triển khai được vấn đề: 0,25 điểm. - Không hiểu vấn đề/hiểu sai; không viết: 0,0 điểm. * Thí sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn ghi điểm tối đa. |
|
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. |
|
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.